- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? [1]. Chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn b Lê h P đối với b đơn ông Lê ăn L về việc “ r nh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Luật phá sản v Luật hò giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ản án số: 95/2025/DS-ST Ngày: 25-9-2025 “V/v tranh ch p h p đ ng t ng cho QSD đ t” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:
h h nh Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm ăn h nh
2. Ông Nguyễn ăn Út
- Thư ký phiên tòa:
h Lệ rinh - hư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 6, tỉnh ây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Nguyễn Mỹ i - Kiểm sát viên.
Ng y 25 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở ò án nhân dân khu vực 6 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công kh i vụ án dân sự thụ lý số: 815/2024/ LS -DS ngày 05 tháng 11 năm 2024 về “tranh ch p h p đ ng t ng cho quy n s d ng đ t” theo Quyết đ nh đư vụ án r xét xử số: 114/2025/QĐXXS -DS ng y 10 tháng 9 năm 2025; giữ các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê h P, sinh năm: 1963
Đ chỉ: Ấp Đ, xã C, tỉnh ây Ninh.
Người đại diện theo ủy quy n: ông Phạm Hữu Y, sinh năm: 1978 (có mặt)
Đ chỉ: Ấp Đ, xã C, tỉnh ây Ninh.
Bị đơn: Ông Lê ăn L, sinh năm: 1961 (có mặt)
Đ chỉ: Ấp Đ, xã C, tỉnh ây Ninh.
Người có quy n l i, nghĩa v liên quan: Bà Nguyễn h N, sinh năm: 1964 (vắng mặt)
Đ chỉ: Ấp Đ, xã C, tỉnh ây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i kiện đ ngày 16/10/2024, ngày 30/10/2024; đơn thay đ i yêu c u kh i kiện ngày 09/9/2025; các lời khai trong quá trình gi i quy t v án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị P do ông Phạm Hữu Y đại diện theo ủy quy n trình bày:
V ngu n gốc đ t: hử đất số 763 (thử mới 813-1), tờ bản đồ số 3 (tờ bản đồ mới số 10), diện tích 3.481m2, loại đất Lú , số v o sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( iết tắt GCNQSDĐ): 01595QSDĐ/0413-LA, tọ lạc tại xã T, huyện C, tỉnh Long An (n y l xã C, tỉnh ây Ninh) do Ủy b n nhân dân huyện C cấp cho ông Lê ăn L vào ngày 27/5/1998 có nguồn gốc củ ch mẹ để lại.
V quá trình t ng cho quy n s d ng đ t: o năm 2022, b P ly hôn chồng, vì không có chỗ ở nên nh ruột l ông Lê ăn L có tặng cho b 01 miếng đất thuộc một phần thử đất số 763, diện tích ng ng 4m x d i 8m = 32m2 theo giấy cho tặng quyền sử dụng đất lập ng y 28/11/2023 âm l ch giữ b P với vợ chồng ông Lê ăn L và bà Nguyễn h N, việc tặng cho ho n to n tự nguyện, không b lừ dối, không b ép buộc v có thỏ thuận trong thời gi n còn sống b không được s ng nhượng h y cho tặng người thứ 3, các bên cũng không thỏ thuận thời gi n l m thủ tục s ng tên đất cho b P. Hình thức củ hợp đồng l m bằng giấy t y không có công chứng, chứng thực, có 03 người chứng kiến l em ruột Lê ăn M, bà Phan h H (vợ củ ông M) và người h ng xóm l ông Phạm ăn L1. Ngo i phần đất cất nhà nêu trên thì ông L, bà N còn nói miệng cho bà P sử dụng lối đi chiều ng ng khoảng 5,5m x d i 10,5m v chỉ v trí đất cho b sử dụng. Mặc dù trên giấy t y tặng cho đất diện tích 32m2 nhưng thực tế vợ chồng ông L vẫn đồng ý cho b diện tích theo căn nh đã xây v h ng r o xung qu nh ngôi nh .
Bà P xây nh ở v h ng r o v o khoảng 9/2023 âm l ch. S u khi b P xây nh xong, các bên lập giấy tặng cho đất được v i ng y thì ông L yêu cầu b phải l m giấy ủy quyền nh đất cho con củ ông L nhưng b không đồng ý nên ngày 01/5/2024 ông L đã đập phá h ng r o, cử cổng v đòi dở nh nên h i bên phát sinh tr nh chấp.
V hiện trạng đ t: rên đất tr nh chấp tại khu A có căn nh diện tích 4.24m x 9.8m = 41.8m2, kết cấu công trình xây dựng nh ở: cột petong cốt thép đúc sẵn, mái fibro xi măng, x gồ gỗ, vách bằng tấm cembo rd, nền gạch men. Kết cấu cử cổng: bằng thép dẹp hoặc thép tròn + lưới 40, rộng 0.6m, c o khoảng 1.7m; kết cấu tường gạch: tường xây gạch d y 100mm, c o 10cm, d i khoảng 22.4m do b Lê h P đ ng trực tiếp quản lý, sử dụng.
rước đây, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu buộc ông Lê ăn L sang tên cho bà Lê h P được đứng tên quyền sử dụng đất đối với phần đất chiều ng ng khoảng 04m, chiều d i 04m để b P l m lối đi. uộc ông Lê ăn L phải bồi thường thiệt hại cho b Lê h P do ông Lang P1 h ng r o, phá cử cổng củ b P số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). P yêu cầu được đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với một phần thử đất số 763 có chiều ng ng 4m x d i 8m = 32m2 đất tọ lạc tại ấp Đ, xã , huyện C, tỉnh Long An.
S u khi nhận được Mảnh trích đo đ chính số 26-2025 củ Công ty TNHH K v được Chi nhánh ăn phòng Đăng ký Đất đ i tại huyện C duyệt ng y 30/5/2025 (viết tắt Mảnh trích đo đ chính ng y 30/5/2025) nguyên đơn th y đổi yêu cầu khởi kiện như s u: Bà P yêu cầu vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất lập ng y 28/11/2023 giữ b Lê h P và ông Lê ăn L, bà Nguyễn h N. Bà P yêu cầu ông L bồi thường cho b to n bộ căn nh v t i sản có trên đất tr nh chấp trên diện tích 103.5m2 theo Mảnh trích đo đ chính ng y 30/5/2025 v theo Chứng thư thẩm đ nh giá củ Công ty cổ phần ngày 17/9/2025 là 84.724.338đồng trong đó trừ giá tr h ng r o lưới 40 l 2.644.500đồng = 82.079.838đồng gồm: t i sản gắn liền với đất l 70.879.838đồng v đá x nh s n lấp 11.200.000đồng. P không yêu cầu bồi thường thiệt hại do ông Lang P1 hàng r o, phá cử cổng với số tiền 6.000.000 đồng, b không tr nh chấp quyền sử dụng đất nên không yêu cầu bồi thường giá tr đất, b đồng ý trả đất lại cho ông L và cũng không tr nh chấp lối đi.
Trong quá trình gi i quy t v án và tại phiên tòa, bị đơn ông Lê Văn L trình bày như sau:
V ngu n gốc đ t: hử đất số 763 (thử mới 813-1) nêu trên có nguồn gốc củ ch mẹ để lại cho ông từ khoảng năm 1983-1984 đến khoảng năm 1994 ông kê kh i cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu v được cấp đổi giấy đất v o ngày 27/5/1998.
V quá trình t ng cho quy n s d ng đ t: Ông l nh ruột củ b Lê h P. Do thấy b P không có con cái, không có chỗ ở s u khi ly hôn chồng nên vợ chồng ông có nói miệng cho b P một phần đất để cất nh ở. Đến tháng 9/2023 (âm l ch), ông có chỉ v trí đất để b P cất nh có hiện trạng thực tế như căn nh hiện hữu b P đ ng sử dụng thuộc một phần thử đất số 763. Khi xây nh xong thì khoảng 5-6 tháng sau bà P mới xây h ng r o. Đến ng y 28/11/2023, vợ chồng ông có nhờ người đánh máy nội dung tặng cho đất v ký tên v o “Giấy cho tặng quyền sử dụng đất” để xác nhận việc có tặng cho b P phần diện tích đất ng ng 4m x 8m = 32 m2 thuộc một phần thử đất số 763, ông cho b P được cất nh trên phần diện tích đất 32 m2 v trong thời gi n còn sống, b P không được s ng nhượng h y tặng cho người thứ b . Khi tặng cho đất, ý chí củ vợ chồng ông l chỉ cho b P cất nh ở đến suốt đời chứ b P không được sở hữu đứng tên nên trong giấy tặng cho đất không có nội dung thỏ thuận l m thủ tục s ng tên cho b P. Mặt dù, trên giấy tờ tặng cho đất tổng diện tích 32m2 nhưng ông cũng đồng ý theo diện tích thực tế căn nhà bà P đã xây có diện tích 41.8m2. o khoảng tháng 5/2024, b P tự ý xây h ng r o xung qu nh khuôn viên căn nh nên ông không đồng ý, ông có ngăn cản nhưng bà P vẫn tiếp tục xây nên lúc nóng giận ông mới tháo dỡ h ng r o. Ngo i r , ông còn cho bà P sử dụng lối đi có chiều ng ng 03 tấc thuộc một phần thử đất số 763.
V hiện trạng đ t: có 01 một căn nh do b Lê h P đ ng trực tiếp quản lý, sử dụng.
Nay trước yêu c u kh i kiện của nguyên đơn thì ông không đ ng ý vì: bà P đã sử dụng ngo i phạm vi đất ông tặng cho nên ông đồng ý vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Ông đồng ý cho b P ở suốt đời, nếu b P không ở thì tự tháo dở to n bộ nh v t i sản có trên đất tr nh chấp trả lại hiện trạng đất b n đầu cho ông. Ông cũng không yêu cầu h y tr nh chấp quyền sử dụng đất trong vụ án n y vì ông chỉ cho b P sử dụng đất chứ không được đứng tên sở hữu.
Hiện giấy chứng nhận QSD đất thử số 763 nêu trên đ ng do ông trực tiếp giữ bản chính, không cầm cố, thế chấp h y chuyển quyền cho bất cứ i.
Người có quy n l i, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị N trình bày: l vợ củ ông Lê ăn L, b thống nhất với to n bộ trình b y v ý kiến củ ông L; vợ chồng b không yêu cầu b P phải l m giấy ủy quyền nh đất cho con như b P trình b y. Do bận công việc b xin vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án.
Các đương sự thống nhất theo Mảnh trích đo đ chính ng y 30/5/2025 v Chứng thư thẩm đ nh giá củ Công ty cổ phần ng y 17/9/2025 (viết tắt Chứng thư thẩm đ nh giá ng y 17/9/2025) l m căn cứ giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biểu ý ki n:
Việc tuân theo pháp luật tố t ng: iệc tuân theo pháp luật tố tụng: từ khi thụ lý vụ án ở cấp sơ thẩm cho đến thời điểm hiện tại thì hẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo pháp luật tố tụng v các đương sự chấp h nh đúng pháp luật.
V nội dung:
Qu n điểm củ iện kiểm sát nhân dân khu vực 6: Điều 26, 35, 39, 244 L DS, Các Điều 117, 129, 131, 219, 459 LDS 2015, Điều 167, 168, 188 Luật Đất đ i 2013, Điều 95 Luật Nh ở 2014, Ngh quyết 326/2016 củ U QH ng y 30/12/2016 đề ngh giải quyết theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện củ Lê h P cụ thể:
uyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ng y 28/11/2023 giữ ông Lê ăn L và bà Lê h P vô hiệu.
uộc ông Lê ăn L có nghĩ vụ th nh toán giá tr căn nh v t i sản gắn liền với đất theo kết quả đ nh giá cho b Lê h P.
Bà Lê h P có nghĩ vụ trả lại phần diện tích đất 103,5 m² (thuộc thử 763) cho ông Lê ăn L.
Đình chỉ phần yêu cầu bồi thường 6 triệu đồng tiền xây dựng h ng r o v đình chỉ yêu cầu buộc ông Lê ăn L s ng tên quyền sử dụng đất v yêu cầu về lối đi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
S u khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tr tại phiên tò v căn cứ v o kết quả tr nh luận tại phiên tò . Hội đồng xét xử nhận đ nh:
. ề qu n hệ tr nh chấp v thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn b Lê h P khởi kiện “tranh ch p h p đ ng t ng cho quy n s d ng đ t” với b đơn ông Lê ăn L, đất tọ lạc tại xã , huyện C, tỉnh Long An (n y l xã C, tỉnh ây Ninh) nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết củ o án nhân dân khu vực 6 – ây Ninh, được pháp luật quy đ nh tại các Điều 26, 35 v 39 củ ộ luật ố tụng Dân sự năm 2015; theo khoản 2 Điều 1 Luật sử đổi, bổ sung một số điều củ ộ luật ố tụng dân sự, Luật ố tụng h nh chính, Luật ư pháp người chư th nh niên, Luật phá sản v Luật hò giải, đối thoại tại ò án.
. Người có quyền lợi, nghĩ vụ liên qu n b Nguyễn h N có văn bản yêu cầu ò án giải quyết v xét xử vụ án vắng mặt. Căn cứ v o Điều 228 củ ộ luật ố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vụ án vắng mặt b N.
. Nội dung thống nhất củ các đương sự về v trí đất v t i sản trên đất:
Các đương sự thống nhất kết quả đo đạc củ Công ty TNHH K v được Chi nhánh ăn phòng Đăng ký Đất đ i tại huyện C duyệt ng y 30/5/2025; t i sản trên đất v giá tr t i sản được xác đ nh theo Chứng thư thẩm đ nh giá củ Công ty cổ phần ng y 17/9/2025 l m căn cứ giải quyết vụ án, không yêu cầu ò án trưng cầu đo đạc, thẩm đ nh, đ nh giá lại t i sản tr nh chấp. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ v o kết quả đo đạc, đ nh giá, thẩm đ nh đã có l m căn cứ giải quyết vụ án.
Các đương sự thống nhất chỉ tr nh chấp t i sản có trên phần đất tại v trí khu A có diện tích 103.5m2 thuộc một phần thử đất số 763 (thử mới 813-1), tờ bản đồ số 3 (tờ bản đồ mới số 10), loại đất lú , trong tổng diện tích 3.481m2, đất tọ lạc tại xã C, tỉnh ây Ninh, trên đất có căn nh do b Lê h P đ ng trực tiếp quản lý v sử dụng.
. Xét yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn, thấy rằng:
. ề quyền sử dụng đất:
Các đương sự thống nhất không tr nh chấp quyền sử dụng đất tại v trí khu A có diện tích 103.5m2 thuộc một phần thử đất số 763 (thử mới 813-1), tờ bản đồ số 3 (tờ bản đồ mới số 10), loại đất lú , trong tổng diện tích 3.481m2, đất tọ lạc tại xã C, tỉnh ây Ninh do Ủy b n nhân dân huyện C cấp cho ông Lê ăn L vào ngày 27/5/1998. Bà P yêu cầu vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất lập ng y 28/11/2023 v trả đất lại cho ông L. Ông L cũng không tr nh chấp đất với b P và đồng ý vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất nên chấp nhận yêu cầu b P vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất lập ng y 28/11/2023 giữ b Lê h P và ông Lê ăn L, bà Nguyễn h N. Bà P tự nguyện trả lại phần đất tại v trí khu A có diện tích 103.5m2 thuộc một phần thử đất số 763 (thử mới 813-1) cho ông Lê ăn L.
. ề t i sản công trình, vật kiến trúc có trên đất:
heo biên bản xem xét, thẩm đ nh tại chỗ ng y 24/12/2024 củ ò án nhân dân huyện Cần Đước (n y l ò án nhân dân khu vực 6- tỉnh ây Ninh) thì tại khu A có căn nh v đất trống xung qu nh nh . ất cả các t i sản trên đều do b P trực tiếp quản lý, sử dụng. Các đương sự đều thống nhất tr nh chấp t i sản công trình vật kiến trúc có trên đất gồm: Kết cấu công trình xây dựng nh ở: cột petong cốt thép đúc sẵn, mái fibro xi măng, x gồ gỗ, vách bằng tấm cembo rd, nền gạch men. Kết cấu cử cổng: bằng thép dẹp hoặc thép tròn + lưới 40, rộng 0.6m, c o khoảng 1.7m; kết cấu tường gạch: tường xây gạch d y 100mm, c o 10cm, d i khoảng 22.4m. P cho rằng đến đầu năm 2024, ông L yêu cầu b phải l m giấy ủy quyền nh đất cho con củ ông L vì b không đồng ý nên ông L đã đập phá h ng r o, cử cổng v đòi dở nh nên h i bên phát sinh tr nh chấp. Xét thấy, giữ bà P và ông L lập giấy tặng cho quyền sử dụng đất v o ng y 28/11/2023 diện tích ngang 4m x dài 8m = 32m2 nhưng các bên vẫn đồng ý theo diện tích thực tế căn nhà là ngang 4.24m x 9.8m = 41.8m2 bà P đ ng sử dụng. Như vậy các bên không tr nh chấp quyền sử dụng đất nên đất vẫn thuộc quyền quản lý sở hữu củ ông L, t i sản l căn nh được xây kiên cố không thể tháo dỡ di dời nên ông L được sở hữu to n bộ t i sản công trình vật kiến trúc có trên đất v phải thối ho n lại giá tr t i sản cho b P theo Chứng thư thẩm đ nh giá ng y 17/9/2025 l : 84.724.338đồng trong đó trừ giá tr h ng r o lưới 40 l 2.644.500đồng = 82.079.838đồng gồm: t i sản gắn liền với đất l 70.879.838đồng v đá x nh s n lấp 11.200.000đồng. Lê h P được lưu cư 06 (sáu) tháng kể ng y bản án có hiệu lực pháp luật.
. Đình chỉ yêu cầu củ b Lê h P đối với ông Lê ăn L về việc bồi thường thiệt hại do phá h ng r o, phá cử cổng với số tiền 6.000.000 đồng.
. Đình chỉ yêu cầu củ b Lê h P đối với ông Lê ăn L về việc tr nh chấp quyền sử dụng đất v tr nh chấp lối đi.
. Phát biểu củ Kiểm sát viên về nội dung giải quyết vụ án phù hợp với nhận đ nh trên củ Hội đồng xét xử, nên có căn cứ chấp nhận.
. ề chi phí đo đạc, đ nh giá, thẩm đ nh tổng cộng l 22.200.000đồng. Căn cứ v o Điều 165 củ ộ luật ố tụng Dân sự, do t i sản l căn nh được xây kiên cố không thể tháo dỡ di dời nên ông L được sở hữu to n bộ t i sản công trình vật kiến trúc có trên đất v phải thối ho n lại giá tr t i sản cho b P nên mỗi bên ch u ½ chi phí đo đạc, đ nh giá, thẩm đ nh. Lê h P ch u 11.100.000đồng đã tạm ứng v nộp xong, ông Lê ăn L ch u 11.100.000đồng ông L phải nộp để ho n trả lại cho b P.
. ề án phí: Căn cứ v o Điều 147 củ ộ luật ố tụng Dân sự v Ngh quyết số: 326/2016/U QH14, ng y 30/12/2016 củ Ủy b n hường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí ò án, án phí. Miễn to n bộ án phí cho ông Lê ăn L do ông L l người c o tuổi v có đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí.
. ề quyền v thời hạn kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy đ nh củ pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 165, Điều 166, Điều 217, Điều 228, Điều 244, Điều 271, Điều 273 v Điều 280 củ ộ luật ố tụng dân sự năm 2015; theo khoản 2 Điều 1 Luật sử đổi, bổ sung một số điều củ ộ luật ố tụng dân sự, Luật ố tụng h nh chính, Luật ư pháp người chư th nh niên, Luật phá sản v Luật hò giải, đối thoại tại ò án.
- Căn cứ v o các Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 129, Điều 131, Điều 459, Điều 500, Điều 501 v Điều 502 ộ luật Dân sự;
- Căn cứ v o các Điều 166, Điều 167 v Điều 188 Luật đất đ i 2013;
- Căn cứ Điều 95 Luật nh ở 2014;
- Căn cứ v o Ngh quyết số 326/2016/U QH14 ng y 30/12/2016 củ Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí ò án.
uyên xử:
[1]. Chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn b Lê h P đối với b đơn ông Lê ăn L về việc “ r nh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”.
[2]. ô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất lập ng y 28/11/2023 giữ bà Lê h P với vợ chồng ông Lê ăn L, bà Nguyễn h N, diện tích ng ng 4m x dài 8m = 32m2, loại đất lú , trong tổng diện tích 3.481m2, đất tọ lạc tại xã C, tỉnh Tây Ninh do Ủy b n nhân dân huyện C cấp cho ông Lê ăn L vào ngày 27/5/1998. Bà Lê h P tự nguyện trả lại phần đất tại v trí khu A có diện tích 103.5m2 thuộc một phần thử đất số 763 (thử mới 813-1) cho ông Lê ăn L.
[3]. Ông Lê ăn L được quyền quản lý, sử dụng t i sản công trình vật kiến trúc có trên đất gồm: Kết cấu công trình xây dựng nh ở: cột petong cốt thép đúc sẵn, mái fibro xi măng, x gồ gỗ, vách bằng tấm cembo rd, nền gạch men. Kết cấu cử cổng: bằng thép dẹp hoặc thép tròn + lưới 40, rộng 0.6m, c o khoảng 1.7m; kết cấu tường gạch: tường xây gạch d y 100mm, c o 10cm, d i khoảng 22.4m v phải thối ho n lại giá tr t i sản cho b P theo Chứng thư thẩm đ nh giá ng y 17/9/2025 l : 82.079.838đồng (trong đó tổng giá tr t i sản 84.724.338đồng - giá tr h ng r o lưới 40 l 2.644.500đồng = 82.079.838đồng) gồm: t i sản gắn liền với đất l 70.879.838đồng v đá x nh s n lấp 11.200.000đồng. Lê h P được lưu cư 06 (sáu) tháng kể ng y bản án có hiệu lực pháp luật.
[4]. Đình chỉ yêu cầu củ b Lê h P về việc bồi thường số tiền 6.000.000đồng chi phí xây dựng h ng r o v đình chỉ yêu cầu về việc tr nh chấp quyền sử dụng đất v tr nh chấp lối đi.
[5]. ề chi phí đo đạc, đ nh giá, thẩm đ nh tổng cộng l 22.200.000đồng.
Lê h P ch u 11.100.000đồng đã tạm ứng v nộp xong, ông Lê ăn L ch u 11.100.000đồng ông L phải nộp để ho n trả lại cho b P.
[6]. ề nghĩ vụ chậm thi h nh án:
Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án củ người đựơc thi h nh án cho đến khi thi h nh án xong các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án phải ch u thêm khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩ vụ trả tiền theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 357 củ ộ luật Dân sự.
[7]. ề án phí dân sự sơ thẩm:
[7.1]. Miễn to n bộ án phí cho ông Lê ăn L do ông L l người c o tuổi v có đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí.
[7.2]. Bà Lê h P thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí v án phí.
[8]. hời hạn kháng cáo: Đương sự có mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc ò án niêm yết hợp lệ bản án.
[9]. ề hướng dẫn thi h nh án: rường hợp bản án được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 củ Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏ thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo qui đ nh tại Điều 6, 7 v 9 củ Luật thi h nh án dân sự; hời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 củ Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - AND tỉnh ây Ninh; - KSND khu vực 6; 1 - HADS tỉnh ây Ninh; - Các đương sự; ) - Lưu hồ sơ, lưu án văn. ( 1 ) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM ( THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thanh Nhung |