- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân giữa đương sự Nvà K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2024/QĐST - HNGĐ | Cái Bè, ngày 15 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ngô Lê Quế Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Nhu;.
2. Ông Huỳnh Bảo Nguyên.
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình và các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 101/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Trọng N, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Chị Lê Minh K, sinh năm 1995.
Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trọng N và chị Lê Minh K thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Giao con chung tên Lê Trọng Minh T, sinh ngày 09/6/2021 cho chị Lê Minh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao con chung Lê Ngọc Phương M, sinh ngày17/6/2022 cho anh Lê Trọng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị K và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh Lê Trọng N và chị Lê Minh K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh Lê Trọng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0015008 ngày 01/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên anh N đã thi hành xong án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - Ùy ban nhân dân xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Lê Quế Thanh |