- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T và bị đơn bà Nguyễn Ngọc C"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2024/HNGĐ-ST Ngày: 05-7-2024 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thanh Mai
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hải
2. Ông Nguyễn Văn Tám
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Quỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Hiên – Kiểm sát viên
Ngày 05 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 808/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2024/QĐST-HPT ngày 07 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972
Địa chỉ: số 06 Nguyễn Du, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt)
Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1983.
Địa chỉ: 456/17 đường 3/2, phường Nguyễn An Ninh, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 06-12-2023, quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Ngọc C đăng ký kết hôn năm 2023 tại UBND phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Hôn nhân giữa ông T và bà C là tự nguyện. Trong quá trình sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, tính tình vợ chồng không hợp. Cuộc sống vợ chồng thường xuyên cãi vã dẫn đến gia đình luôn căng thẳng. Ông T và bà C đã nhiều lần tìm cách để giải quyết mẫu thuẫn nhưng không thành.
Vì thế ông T yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Ngọc C.
Về con chung: Ông T và bà C không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Tại bản tự khai ngày 05-7-2024, bị đơn bà Nguyễn Ngọc C trình bày:
Bà C đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông T vì ông T và bà C sống không hạnh phúc.
Về con chung: Ông T và bà C không có con chung, không có con nuôi.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có
Tại phiên tòa:
Bà Nguyễn Ngọc C giữ nguyên ý kiến là đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Nguyễn Văn T.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu phát biểu quan điểm về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, thư kí, HĐXX đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông T và bà C phát sinh mâu thuẫn, ông T xác định không còn tình cảm với bà C và bà C đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông T. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T; Về con chung: ông T và bà C không có con chung; Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà C không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
. Ông Nguyễn Văn T có đơn khởi kiện về “Ly hôn” với bà Nguyễn Ngọc C, có nơi cư trú tại thành phố Vũng Tàu nên xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, ông T mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy việc vắng mặt của ông T không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, căn cứ quy định pháp luật Tòa tiến hành giải quyết vắng mặt ông T.
. Về hôn nhân: Xét ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Ngọc C chung sống và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai năm 2023, như vậy hôn nhân giữa ông T và bà C là hợp pháp.
Trong thời gian ông T và bà C chung sống với nhau, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo ông T là do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống, không còn thương yêu nhau và cũng đã ly thân được một thời gian. Hai bên cũng đã cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả.
Qúa trình giải quyết vụ án, do bà C vắng mặt tại các buổi làm việc nên chưa thể hiện thiện chí, không tranh thủ sự tác động, động viên, hòa giải của pháp luật để hàn gắn hôn nhân giữa bà C và ông T. Tại phiên tòa hôm nay, bà C có mặt và đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn giữa bà và ông T. Đồng thời có ý kiến đồng ý với yêu cầu ly hôn của ông T vì xác định vợ chồng sống với nhau không hạnh phúc.
Do ông T cương quyết ly hôn do không còn tình cảm với bà C và bà C đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông T nên khả năng đoàn tụ là rất khó khăn. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của ông T có cơ sở để xem xét nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về con chung: Ông T và bà C xác định không có con chung.
. Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà C không yêu cầu Tòa giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông T phải nộp theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình ; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Ngọc C ly hôn.
2. Về con chung: Ông T và bà C xác định không có con chung.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà C không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002259 ngày 23-11-2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông T đã nộp xong án phí
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án (đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thời hạn trên tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết) để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND TP. Vũng Tàu; -THADS TP. Vũng Tàu; -UBND P. Bửu Long, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thanh Mai |