- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị L - Ly hôn - Nguyễn Công Đ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị L được ly hôn với ông Nguyễn Công Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19-12-2024 V/v “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Gái.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đoàn Văn Nhanh.
Bà Nguyễn Thị Nhiều.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Đông Sang - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
Ngày 19 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 283/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 95/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị L - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: khu phố C, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An. (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Công Đ - Sinh năm 1991 - Địa chỉ: khu phố C, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23-10-2024, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Huỳnh Thị L trình bày:
Bà và ông Nguyễn Công Đ cưới nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2015 ngày 03-6-2015. Bà và ông Đ sống chung hạnh phúc đến tháng 01-2020 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cải vã mất hạnh phúc gia đình. Mặc dù, ông bà đã cho nhau cơ hội để hàn gắn nhưng không có kết quả. Hiện nay, ông bà vẫn còn sống chung.
Về hôn nhân: Bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Công Đ.
Về nuôi con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Hoài P, sinh ngày 02-11-2013 và Nguyễn Thị Diễm K, sinh ngày 30-12-2014, hiện con chung đang sống chung với bà và ông Đ. Khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Về chia tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà L có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Đ vắng mặt tại phiên tòa không có lý do lần thứ hai nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Huỳnh Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Công Đ, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Ông Đ được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án nhưng ông không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ông, không có mặt để tham gia phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Công Đ chung sống có đăng ký kết hôn ngày 03-6-2015 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông Đ là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.
Xét yêu cầu ly hôn của bà L, Hội đồng xét xử nhận định: bà L cho rằng vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cải vã gây mất hạnh phúc gia đình. Bà L đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Đ. Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ thụ lý số 26/2024/TLST-HNGĐ ngày 26-01-2024. Đến ngày 21-02-2024, bà L nộp đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, Tòa án ban hành Quyết định đình chỉ vụ án số 05/2024/QĐST-HNGĐ ngày 21-02-2024. Ông Đ vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không cung cấp chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân với bà L. Vì vậy, qua lời trình bày của bà L nhận thấy mâu thuẫn giữa bà L và ông Đ đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà L yêu cầu ly hôn với ông Đ là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về nuôi con chung: Bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Hoài P, sinh ngày 02-11-2013 và Nguyễn Thị Diễm K, sinh ngày 30-12-2014. Xét yêu cầu của bà L phù hợp nguyện vọng của 02 con chung. Ông Đ vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án không cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện tranh chấp quyền nuôi con chung. Vì vậy, giao 02 con chung Nguyễn Hoài P, sinh ngày 02-11-2013 và Nguyễn Thị Diễm K, sinh ngày 30-12-2014 cho bà L nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Xét việc bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận.
Về chia tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xét thấy:
Bà L là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Bà L đã nộp đủ tiền án phí.
Ông Đ không phải chịu tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, 81, 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị L được ly hôn với ông Nguyễn Công Đ.
2. Về nuôi con chung: Bà Huỳnh Thị L được trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Hoài P, sinh ngày 02-11-2013 và Nguyễn Thị Diễm K, sinh ngày 30-12-2014, hiện đang sống chung với bà L và ông Đ. Ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Đ có nghĩa vụ giao 02 con chung cho bà L nuôi dưỡng khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ông Đ được quyền thăm nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích con chung, bà L và ông Đ có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con và yêu cầu thay đổi khoản cấp dưỡng nuôi con theo luật hôn nhân và gia đình.
3. Về chia tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về chia nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu số 0004786 ngày 28-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ).
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Huệ; - CC. THADS huyện Đức Huệ; - Các đương sự; - UBND xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An (để ghi sổ hộ tịch); - Lưu: hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Gái |