- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn giữa chị Phùng Nhật Kim Ngân và anh Nguyễn Văn Phước."
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phùng Nhật Kim N đối với anh Nguyễn Văn P. Chị N được ly hôn với anh P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2023/HNGĐ-ST Ngày: 08-8-2023 V/v: “Tranh chấp về ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Kim Quyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ninh
2. Bà Trần Thị Đào
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Xuân Son – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đan Thanh – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 615/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 36/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Nhật Kim N, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Ấp LT, xã LG, huyện ĐH, tỉnh LA.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1988.
Địa chỉ: 3/153, khu phố Nội Ô B, thị trấn GD, huyện GD, tỉnh TN.
(Chị N và anh P vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 27-9-2022 và các biên bản làm việc, nguyên đơn chị Phùng Nhật Kim N trình bày:
Chị và anh P chung sống với nhau vào năm 2020, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn GD, huyện GD vào năm 2021. Vợ chồng chị chung sống hạnh phúc đến tháng 02/2022 thì phát sinh mâu thuẫn, do anh P không lo làm ăn, thường xuyên đi nhậu nên vợ chồng thường xuyên gây gỗ, chị đã cho anh P nhiều cơ hội nhưng anh P không thay đổi nên đến tháng 8/2022 sống ly thân đến nay mà không bàn việc đoàn tụ. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh P.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn P: Sau khi thụ lý vụ án, nhiều lần Tòa án triệu tập hợp lệ để thu thập chứng cứ nhưng anh P không đến Tòa án và không gửi văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu ly hôn của chị N nên Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn chị N kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi vào nghị án đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng bị đơn anh P chưa thực hiện đầy đủ về quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phùng Nhật Kim N đối với anh Nguyễn Văn P. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị N vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do nên vụ án vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị N và anh P chung sống với nhau vào năm 2020, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn GD, huyện GD vào năm 2021 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhân và bảo vệ. Nay chị N có yêu cầu ly hôn với anh P Tòa án thụ lý và giải quyết theo thủ tục chung.
Xét yêu cầu ly hôn của chị N: Theo chị N trình bày, giữa chị và anh P có xảy ra mâu thuẫn do anh P không lo làm ăn mà thường xuyên đi nhậu về gây gỗ với chị, chị N đã cho anh P nhiều cơ hội nhưng vẫn không thay đổi.
Đối với anh P, nhiều lần Tòa án triệu tập để thu thập chứng cứ nhằm hòa giải mâu thuẫn để cho anh chị đoàn tụ nhưng anh P không đến, chị N thì vẫn kiên quyết ly hôn. Cho thấy giữa anh chị có xảy ra mâu thuẫn, cả hai đều không có thiện chí để đoàn tụ, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh P là phù theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Không có nên không giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử sụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phùng Nhật Kim N đối với anh Nguyễn Văn P. Chị N được ly hôn với anh P.
2. Về con chung: Không có nên không giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0024934 ngày 23-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Gò Dầu; - CC.THADS huyện Gò Dầu; - Ủy ban nhân dân thị trấn GD (45/2021); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Kim Quyên |