- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI -TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2022/HNGĐ-ST Ngày 25-7-2022 V/v “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị H Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Hà Thị Dung.
2/ Ông Nguyễn Văn Tiến.
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Yến Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Hiển – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 153/2022/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022 (Quyết định hoãn phiên tòa số: 67a/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022) giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1977 (có mặt);
Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Võ Văn G, sinh năm 1978 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 15/02/2022, trong quá trình tố tụng chị Trần Thị H trình bày:
Chị và anh Võ Văn G cưới năm 1997, đăng ký kết hôn vào ngày 24/12/2001 tại Ủy ban nhân dân xã Bảo Thuận. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2014 chị và anh Võ Văn G lên Thành phố Hồ Chí Minh làm ăn; sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do anh Võ Văn G qua lại với người phụ nữ khác. Do chị và anh Võ Văn G chung sống không hạnh phúc và hiện chị không còn tình cảm với anh Võ Văn G nên yêu cầu được ly hôn.
Chị và anh Võ Văn G có 02 con chung: Võ Thị Huỳnh Như, sinh năm 1999 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Cháu Võ Duy K, sinh ngày 24/6/2005; khi ly hôn, cháu Khang đồng ý sống với chị thì chị nuôi và không yêu cầu anh Võ Văn G cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có.
* Bị đơn anh Võ Văn G đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do.
* Theo biên bản lấy ý kiến ngày 14/6/2022, cháu Võ Duy K có nguyện vọng sống với chị Trần Thị H.
* Tại Tòa:
Nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày: Chị vẫn giữ nguyên quan điểm yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn G. Con chung: Võ Thị Huỳnh Như, sinh năm 1999 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Cháu Võ Duy K, sinh ngày 24/6/2005; chị yêu cầu nuôi và không yêu cầu anh Võ Văn G cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri trình bày quan điểm: Về tố tụng, Thẩm phán đã thực hiện đúng trình tự thủ tục. Vụ án có thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia. Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục. Đối với đương sự, nguyên đơn Trần Thị H thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình; bị đơn anh Võ Văn G vắng mặt không lý do nên chưa thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình. Về quan điểm giải quyết vụ án: Trần Thị H và anh Võ Văn G có đăng ký kết hôn đúng quy định tại Ủy ban nhân dân xã Bảo Thuận vào ngày 24/12/2001 nên quan hệ hôn nhân giữa Trần Thị H và anh Võ Văn G là hợp pháp. Theo Trần Thị H, chị và anh Võ Văn G phát sinh mâu thuẫn do anh Võ Văn G không chung thủy; Trần Thị H không còn tình cảm với anh Võ Văn G. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Trần Thị H yêu cầu nuôi cháu Võ Duy K, sinh ngày 24/6/2005 và cháu Khang có nguyện vọng sống với Trần Thị H; do đó giao cháu Khang cho Trần Thị H nuôi là phù hợp. Còn Võ Thị Huỳnh Như, sinh năm 1999 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình đề nghị chấp nhận yêu cầu của Trần Thị H về việc yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn G. Giao cháu Khang cho Trần Thị H nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của Trần Thị H không yêu cầu anh Võ Văn G cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Töø caùc lôøi trình baøy treân;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng: Anh Võ Văn G được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh Võ Văn G là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Võ Văn G kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bảo Thuận (Ba Tri-Bến Tre) vào ngày 24/12/2001 nên quan hệ hôn nhân giữa Trần Thị H và anh Võ Văn G là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, Trần Thị H và anh Võ Văn G phát sinh mâu thuẫn và đôi bên không có thiện chí hàn gắn. Trần Thị H vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn với anh Võ Văn G; riêng anh Võ Văn G đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, điều đó đồng nghĩa với việc anh Võ Văn G tự tước đi quyền phản bác ý kiến đối với yêu cầu của chị Hồng. Xét tình trạng hôn nhân giữa Trần Thị H và anh Võ Văn G không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của Trần Thị H đối với anh Võ Văn G.
Về con chung: Chị Trần Thị H yêu cầu nuôi cháu Võ Duy K, sinh ngày 24/6/2005 và cháu Khang có nguyện vọng sống với Trần Thị H; anh Võ Văn G không tranh chấp nuôi con. Do đó, giao cháu Khang cho Trần Thị H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của Trần Thị H không yêu cầu anh Võ Văn G cấp dưỡng nuôi con. Riêng đối với Võ Thị Huỳnh N đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Xét quan điểm đề nghị giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Trần Thị H phải nộp theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị H đối với anh Võ Văn G.
2. Con chung: Chị Trần Thị H tiếp tục nuôi cháu Võ Duy K, sinh ngày 24/6/2005. Ghi nhận sự tự nguyện của Trần Thị H không yêu cầu anh Võ Văn G cấp dưỡng nuôi con. Võ Thị Huỳnh Như đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Anh Võ Văn G có quyền thăm nom con chung. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.
3. Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
4. Nợ chung: Không có.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sô thaåm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Trần Thị H phải nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003832 ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Án phí Trần Thị H đã nộp xong.
Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.
Baùo cho nguyên đơn bieát coù quyeàn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã Bảo Thuận; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị H Hạnh |