vanban.org

Bản án 95/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Lê Thị N và anh Lê Đức N. 2.

TAND thành phố Hải Phòng; Viện kiểm sát nhân dân huyện T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nhung năm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Lê Thị N và anh Lê Đức N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
Số: 95/2021/QĐHG-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Văn Vân. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 6 N 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc xin ly hôn giữa: Người yêu cầu: Chị Lê Thị N, sinh N 1995; địa chỉ: Thôn H, xã Lưu Kỳ, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Lê Đức N, sinh N 1991; địa chỉ: Thôn H, xã Lưu Kỳ, huyện T, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Lê Thị N và anh Lê Đức N. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức N thống nhất thỏa thuận có 03 con chung là: Lê Diệu Linh sinh ngày 10/5/2014; Lê Diệu Như sinh ngày 05/4/2017 và Lê Diệu Nhi sinh ngày 05/4/2017. Khi ly hôn chị Lê Thị N và anh Lê Đức N thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị N trực tiếp nuôi 02 con chung là Lê Diệu Như và Lê Diệu Nhi và anh Lê Đức N trực tiếp nuôi con chung là Lê Diệu Linh cho đến khi từng con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm và chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức N tự thỏa thuận giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức N không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ