- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận y u c u c a chị Mai Thị Diệu H xin ly hôn anh L Văn T.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh ngh n n tiếp tục giao cháu Vững và cháu Quỳnh A
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 95/2019/HNGĐ-ST. Ngày:30/5/2019 V/v tranh chấp HNGĐ- Ly hôn.. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH MỚI, T NH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh nh
Các Hội thẩm nhân dân:
1 ng Huỳnh Tấn Khoa
2 ng Đặng Văn Tâm
- Thư ký phiên tòa: à Nguyễn Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang không tham gia phiên toà
Ngày 30 tháng 05 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân gia đ nh “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 140/2019/QĐXX-ST ngày 07 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Mai Thị Diệu H – sinh năm 1984
Nơi cư trú: T 10, ấp VT, xã VN, huyện CT, tỉnh An Giang Có mặt
2. Bị đơn: Anh L Văn T – sinh năm 1979 HKĐKTT: ấp VT, xã VN, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
Nơi cư trú: T 8, ấp LĐ, xã LĐA, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các l i khai trong quá tr nh tố tụng, nguy n đơn chị Mai Thị Diệu H tr nh ày: Chị và anh L Văn T kết hôn vào năm 2003, có đăng ký kết hôn theo quy định cuả pháp luật, vợ chồng chung sống được 3 năm th phát sinh mâu thuẫn do ất đồng quan điểm, vợ chồng hay cải nhau không ai quan tâm đến nhau, vợ chồng không còn chung sống từ tháng 9/2017 đến nay Nhận thấy t nh cảm không còn y u c u được ly hôn với chồng là L Văn T.
Về quan hệ con chung: Có 02 con chung t n L Văn V, sinh ngày 18/3/2004 và L Mai Quỳnh A, sinh ngày 01/11/2010 hiện đang sinh sống với chị H, khi ly hôn chị H y u c u được tiếp tục nuôi con chung, không y u c u anh T cấp dưỡng nuôi con
Về quan hệ tài sản chung: Không y u c u giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Không có.
ị đơn anh L Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n, nhưng anh T không đến tham gia phi n hòa giải Tại phi n tòa hôm nay anh T tr nh ày anh và chị H kết hôn vào năm 2003 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do mai mối, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 năm th xảy ra mâu thuẫn nguy n nhân kinh tế gia đ nh không khá n n anh về nhà cha mẹ ruột để sinh sống phụ tiếp gia đ nh cha mẹ làm ruộng, trồng xoài còn vợ đi làm công nhân, mỗi ngư i sống một nơi, lâu lâu anh về thăm gia đ nh một l n Nay chị H xin ly hôn anh không đồng ý
Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung t n L Văn V, sinh ngày 18/3/2004 và L Mai Quỳnh A, sinh ngày 01/11/2010 hiện đang sinh sống với chị H, khi ly hôn anh y u c u được nuôi con chung, không y u c u cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng: Chị Mai Thị Diệu H khởi kiện y u c u được ly hôn với anh L Văn T, anh T có nơi cư trú tại ấp Long Định, xã Long Điền A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang n n Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 ộ luật tố tụng dân sự
.Về nội dung
2.1 .Về quan h hôn nh n: Chị Mai Thị Diệu H và anh L Văn T chung sống với nhau vào năm 2003 có đăng ký kết hôn theo quy định n n được pháp luật thừa nhận và ảo vệ Chị H xin ly hôn v trong cuộc sống chung vợ chồng anh T không lo làm ăn mà thư ng uống rượu, c ạc, gây nợ n n vợ chồng hay cải nhau Anh T cũng thừa nhận có c ạc gây nợ nhưng th i gian sau đó anh không còn c ạc nửa, anh về nhà cha mẹ ruột để phụ tiếp làm lúa và làm vư n nhằm kiếm th m thu nhập hiện anh vẫn còn thương vợ không đồng ý ly hôn Xét t nh trạng hôn nhân c a anh, chị Thấy rằng vợ chồng mâu thuẫn kéo dài nguy n nhân do anh T thư ng hay uống rượu, c ạc về th kiếm chuyện n n vợ chồng hay cự cải, cuộc sống không hạnh phúc Cho thấy anh T đã vi phạm nghi m trọng quyền, ngh a vụ c a vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 ngh n n chấp nhận y u c u xin ly hôn c a chị H.
2.2 .Về quan h con chung: Vợ chồng có 02 con chung t n L Văn V, sinh ngày 18/3/2004 và L Mai Quỳnh A, sinh ngày 01/11/2010 hiện chị H đang nuôi dưỡng Tại phi n tòa chị H, anh T đều có y u c u được nuôi 02 con chung không y u c u cấu dưỡng nuôi con Xét thấy 02 con chung chị H đang nuôi dưỡng cuộc sống đã n đ nh các cháu vẫn được đi học và phát triển nh thư ng Do cháu V và cháu Quỳnh A tr n 07 tu i Tòa án có hỏi ý kiến, nguyện vọng cháu là muốn được sinh sống với mẹ Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh ngh n n tiếp tục giao cháu Vững và cháu Quỳnh A cho chị H nuôi dưỡng Chị H không y u c u cấp dưỡng nuôi con v vậy không xem xét đến vấn đề cấp dưỡng nuôi con
Chị Mai Thị Diệu H cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con V lợi ch c a con, theo y u c u c a ngư i thân th ch c a con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định
.Về tài sản: Không y u c u giải quyết
.Về nợ chung: Ghi nhận chị Mai Thị Diệu H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung c a vợ chồng trong th i kỳ hôn nhân th hai n phải li n đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác
2.5 Về án phí hôn nh n sơ thẩm: Chị Mai Thị Diệu H phải chịu theo quy định
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 28, Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 273, điều 227 ộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
[1]. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận y u c u c a chị Mai Thị Diệu H xin ly hôn anh L Văn T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 71 do y an nhân dân xã V nh Nhuận, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang cấp ngày 16/12/2010 không còn giá trị pháp lý
2 . Về quan h con chung: Chị Mai Thị Diệu H được nuôi con chung t n L Văn V, sinh ngày 18/3/2004 và L Mai Quỳnh A, sinh ngày 01/11/2010, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con
Chị Mai Thị Diệu H cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con V lợi ch c a con, theo y u c u c a ngư i thân th ch c a con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định
3 .Về tài sản: Không y u c u giải quyết
4 .Về nợ chung: Ghi nhận chị Mai Thị Diệu H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung c a vợ chồng trong th i kỳ hôn nhân th hai n phải li n đới chịu trách nhiệm với tư cách là ị đơn trong vụ án dân sự khác
[5] Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Chị Mai Thị Diệu H phải chịu 300 000đ được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300 000đ theo i n lai thu tiền số 0000507 ngày 26/12/2018 c a Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới
áo cho các n đương sự iết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án
Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự /
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; -U ND xã V nh Nhuận, h Châu Thành, An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |