vanban.org

Bản án 95/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ng n hàng TMCP SGTT.

Buộc Bà Trần Thị Ng c T có nghĩa vụ trả cho Ng n hàng TMCP SGTT số tiền còn nợ là 17.919.050 đồng (mười ảy triệu ch n trăm mười ch n nghìn kh ng trăm năm mươi đồng) gồm: Nợ gốc: 4.758.155 đồng (Bốn triệu bảy trăm năm mươi tám ngàn một trăm năm mươi lăm đồng); L i quá hạn: 13.160.895 đồng (mười a tri… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ng n hàng TMCP SGTT.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 95/2018/DS-ST
Ngày 01/4/2019
V/v “Tranh chấp hợp đồng dân sự
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Bình Minh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Lưu Ly.

Bà Vũ THị Hiệp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Nguyễn Thị Dịu Thùy - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số 294/2018/TLST-DS ngày 22 tháng về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ng n hàng TMCP SGTT.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Trường T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Lầu 8 số 266-268 đường N N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Ch Minh.

2. Bị đơn: Bà Trần Thị Ng c T, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: 985 đường HG, Phường , Quận , Thành phố Hồ Ch Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn vấng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Ng n hàng TMCP SGTT có đại diện ủy quyền là ông Phạm Trường T trình bày:

Ngày 02/4/2010 Ng n hàng TMCP SGTT ký k t v i à Trần Thị Ng c T hợp đồng sử dụng th t n dụng. Th o đó, Ng n hàng TMCP SGTT đ đồng ý cấp cho à Trần Thị Ng c T th t n dụng v i hạn mức tín dụng là 10.000.000 đồng, mục đ ch là tiêu d ng cá nhân, l i suất trong hạn là 2,15%/tháng. Sau khi được cấp th t n dụng à T đ thực hiện giao dịch v i t ng số tiền là 9.000.000 đồng.

Quá trình sử dụng, kể từ ngày k ch hoạt th đ n nay bàTrần Thị Ng c T đ thanh toán cho Ng n hàng TMCP SGTT số tiền 8.925.941 đồng thứ tự thanh toán như trong Điều 20 của ản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng th t n dụng của Ng n hàng TMCP SGTT . Nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng à Trần Thị Ng c T v n kh ng có thiện ch trả nợ nên Ng n hàng TMCP SGTT đ chuyển toàn ộ dư nợ c n thi u sang nợ quá hạn. T nh đ n ngày mở phiên tòa (ngày 01/4/2019 à Trần Thị Ng c T c n nợ Ng n hàng TMCP SGTT các khoản sau: Nợ gốc: 4.758.155 đồng; L i quá hạn: 13.160.895 đồng. T ng cộng: 17.919.050 đồng.

Tại phiên tòa hôm nay:

Nguyên đơn Ng n hàng TMCP SGTT có đại diện ủy quyền là ông Phạm Trường T có ản khai v i nội dung v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Buộc Bà Trần Thị Ng c T phải trả cho Ng n hàng TMCP SGTT một lần ngay sau khi án có hiệu lực toàn ộ số tiền 17.919.050 đồng ao gồm: Nợ gốc: 4.758.155 đồng; L i quá hạn: 13.160.895 đồng. Ngoài ra, à Trần Thị Ng c T c n phải thanh toán các khoản l i phát sinh sau ngày 01/4/2019 cho đ n khi thanh toán dứt điểm toàn ộ các khoản tiền trên cho Ng n hàng TMCP SGTT th o mức l i suất quy định tại hợp đồng. Ông Phạm Trường T đơn yêu cầu x t xử vắng mặt.

Bị đơn à Trần Thị Ng c T mặc d đ được Tòa án ti n hành niêm y t quy t định xét xử hai lần nhưng v n vắng mặt kh ng có lý do. Do đó, T a án v n ti n hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quy t vụ án của Thẩm phán là đúng thủ tục tố tụng. Việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng được thực hiện đúng pháp luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quy t vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án cũng như thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quy t:

Căn cứ vào đơn khởi kiện và nội dung yêu cầu của Ng n hàng TMCP SGTT, Hội đồng xét xử nhận định vụ án có quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”. Bị đơn à Trần Thị Ng c T có nơi cư trú tại 985 đường HG, Phường , Quận F, Thành phố Hồ Ch Minh. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Ch Minh th o quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn Bà Trần Thị Ng c T đ được Tòa án niêm y t hợp lệ để đ n Tòa án làm bản tự khai, tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên t a sơ thẩm nhưng đều vắng mặt không có lý do ch nh đáng, không gửi văn ản trình bày ý ki n đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt bị đơn th o quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ vào Giấy đề nghị cấp th t n dụng kiêm hợp đồng ngày 02/4/2010; ản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng th t n dụng của Ng n hàng TMCP SGTT có hiệu lực ngày 01/01/2009 và ản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng th t n dụng của Ng n hàng TMCP SGTT có hiệu lực ngày 01/6/2010; Th ng áo về việc thay đ i l i suất và ph phát hành nhanh của th t n dụng Quốc t Sacom ank số 113/TB-TTT ngày 04/7/2011 thì ngày 02/4/2010 Ng n hàng TMCP SGTT đ cấp cho Bà Trần Thị Ng c T th tín dụng có hạn mức 10.000.000 đồng. Mục đ ch vay tiêu d ng, l i suất trong hạn là 2,15 /tháng, l i suất quá hạn là 3,225 /tháng ng 150 l i suất trong hạn .

Căn cứ vào phần trình bày của nguyên đơn c ng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ cho thấy sau khi được cấp th tún dụng thì bà Trần Thị Ng c T đ thực hiện giao dịch v i t ng số tiền là 9.000.000 đồng. Bà Thắm đ thanh toán cho ng n hàng số tiền 8.925.941 đồng. Căn cứ vào Điều 20 của ản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng th t n dụng của Ng n hàng TMCP SGTT thì bà Trần Thị Ng c T còn nợ lại Ng n hàng TMCP SGTT số tiền 17.919.050 đồng ao gồm: Nợ gốc: 4.758.155 đồng; L i quá hạn: 13.160.895 đồng.

Nay Ng n hàng TMCP SGTT yêu cầu Bà Trần Thị Ng c T phải thanh toán cho Ng n hàng TMCP SGTT số tiền 17.919.050 đồng một lần ngày khi án có hiệu lực. Ngoài ra, à Trần Thị Ng c T c n phải ti p tục thanh toán các khoản l i phát sinh sau ngày 01/4/2019 cho đ n khi thanh toán dứt điểm toàn ộ các khoản tiền trên cho Ng n hàng TMCP SGTT th o mức l i suất quy định tại hợp đồng.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 895.953 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điểu 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 463, Điều 464, Điều 468 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 26 Nghị quy t 326/2016/NQUBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Áp dụng Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ng n hàng TMCP SGTT.

Buộc Bà Trần Thị Ng c T có nghĩa vụ trả cho Ng n hàng TMCP SGTT số tiền còn nợ là 17.919.050 đồng (mười ảy triệu ch n trăm mười ch n nghìn kh ng trăm năm mươi đồng) gồm: Nợ gốc: 4.758.155 đồng (Bốn triệu bảy trăm năm mươi tám ngàn một trăm năm mươi lăm đồng); L i quá hạn: 13.160.895 đồng (mười a triệu một trăm sáu mươi nghìn tám trăm ch n mươi lăm đồng). Thực hiện một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày ti p theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đ n khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thoả thuận nhưng phải phù hợp v i quy định của pháp luật, n u không có thoả thuận về mặt lãi suất thì quy t định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà Trần Thị Ng c T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 895.953 đồng Tám trăm ch n mươi lăm nghìn ch n trăm năm mươi a đồng .

Trả lại cho Ng n hàng TMCP SGTT số tiền tạm ứng án phí là 300000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0029251 ngày 22/05/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6.

Trường hợp bản án, quy t định được thi hành th o quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án th o quy định tại các Điều 6, Điều 7 của Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị th o quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ