vanban.org

Bản án 947/2022/HS-PT — Hình sự

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 20/12/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/12/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Căn cứ vào khoản 1 Điều 348 của Bộ luật tố tụn hình sự năm 2015;

Đình ch xét xử phúc thẩm đối với khán cáo của bị cáo N u n Văn Thiện do bị cáo rút lại toàn bộ khán cáo. Bản án sơ thẩm áp dụn khoản 3 Điều 7; điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự; khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự; Điều 274, khoản 1 Điều 275, Điề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Thiện - lừa đảo - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? [1] Căn cứ vào khoản 1 Điều 348 của Bộ luật tố tụn hình sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật tố tụn Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 947/2022/HS-PT
Ngày: 20/12/2022

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Chánh Trung

Các Thẩm phán:

n N u n Văn Tửu

Bà N u n Thị N ọc Hoa

- Thư ký phiên tòa: ôn N u n Đức Thiện, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: n N u n Tấn Thôn - Kiểm sát viên cao cấp.

Ngày 20 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 26/2022/TLPT-HS ngày 13 tháng 01 năm 2022 đối với bị cáo N u n Văn Thiện do có kháng cáo của bị cáo N u n Văn Thiện và n ư i bị hại Côn t cổ phần xâ lắp và sản xuất Côn n hiệp (CIPC) đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 56/2021/HSST ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân t nh Cà Mau.

- Bị cáo: Nguyễn Văn Thiện, sinh năm 1978, tại t nh Bắc Ninh; Nơi đăn ký HKTT: Thôn Đình Cả, xã Nội Duệ, huyện Tiên Du, t nh Bắc Ninh; Chỗ ở: Ấp 5, xã Phú Xuân, hu ện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh; N hề n hiệp: Kỹ sư xâ dựn ; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn N u n Văn Mừn - sinh năm 1949 và bà N u n Thị Lợi - sinh năm 1954; Vợ: N u n Thị Lợi - sinh năm 1978, có 02 n ư i con; Tiền án, tiền sự: Khôn ; Bị cáo bị bắt tạm iam n à 21/8/2017 cho đến na , có mặt tại phiên tòa.

Người bào chữa theo yêu cầu cho bị cáo: Luật sư N u n Bá Tùn , thuộc Công t Luật TNHH DL Pinnacle - Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)

Người bị hại: Côn t cổ phần xâ lắp và sản xuất Côn n hiệp (Viết tắt CIPC)

Địa ch : Tần 4 Tòa nhà hỗn hợp Sôn Đà, đư n Trần Phú, quận Hà Đôn , Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của bị hại: n N ô N ọc Di m, Luật sư thuộc Côn t Luật TNHH Thinksmart - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội. (có đơn xin xét xử vắn mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ lỉên quan đến vụ án: Côn t cổ phần kỹ thuật xâ dựn Tân Hiệp Phát.

Đại diện theo pháp luật: n N u n Khắc Minh, sinh năm 1977; Chức vụ: Giám đốc Côn t ; Địa ch Côn t : số C3 - 12, đư n 21, khu dân cư 586 (Phú An), phư n Phú Thứ, quận Cái Răn , Thành phố cần Thơ. (có mặt)

(Tron vụ án còn có nh n n ư i có qu ền lợi, n h a vụ liên quan ồm: ôn N u n Đăn Khoa, ôn N u n Thế Toàn, Côn t TNHH tư vấn thiết kế xâ dựn Tô Đá, Bà N u n Thị Lợi, sinh năm 1978 là vợ của bị cáo Thiện; nh n n ư i nà khôn khán cáo và khôn liên quan đến khán cáo nên Tòa án khôn triệu tập).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có tron hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dun vụ án được tóm tắt như sau:

Côn t Cổ phần Xâ lắp và Sản xuất côn n hiệp (viết tắt Côn t CIPC) có cổ phần Nhà nước nắm i 52% vốn điều lệ. N ành n hề kinh doanh: Hoàn thiện công trình xâ dựn ; xâ dựn nhà các loại; hoạt độn xâ dựn chu ên dụn khác với tổn số 26 n ành, n hề.

N à 17/05/2011, Côn t CIPC ký Hợp đồn thi côn xâ dựn số 44/2011/HĐXL/VTQĐ-BĐS với Tập đoàn vi n thôn quân đội Viettel về việc thi công và hoàn thiện côn trình tòa nhà Viettel Cà Mau tại Khóm 8, Phư n 5, thành phố Cà Mau, t nh Cà Mau (Viết tắt Tòa nhà Viettel Cà Mau), tổn iá trị hợp đồn : 33.880.000.000 đồn (viết tắt 33.880.000.000đ), th i ian thực hiện hợp đồn 445 n à kể từ n à khởi côn . N u n Văn Thiện là nhân viên Côn t CIPC theo hợp đồn lao độn số 13/HDLDCIPC-HCNS ngày 30/11/2007. Ngày 01/6/2011, ông N u n Văn Thôn - Giám đốc Côn t CIPC ký Qu ết định số 87/QĐ-CIPC-KHĐT iao N u n Văn Thiện làm Ch hu trưởn côn trình; Thiện chịu trách nhiệm trước Giám đốc Côn t CIPC và pháp luật về việc thi côn và hoàn thiện Tòa nhà Viettel Cà Mau. Mức khoán chi phí đội thi côn của Thiện được hưởn 94% iá trị thanh qu ết toán xâ lắp trước thuế.

Qu chế tổ chức và quản lý hoạt độn xâ lắp của Côn t CIPC qu định Đội thi côn của Thiện có trách nhiệm: Tổ chức thi công công trình đảm bảo tiến độ, chất lượng mỹ quan, an toàn cho người, thiết bị và nhân tố thứ ba, thống kê hạch toán theo chế độ tài chính và kế toán hiện hành, chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc trong phạm vi nhiệm vụ được giám đốc giao.

Chịu trách nhiệm về tính pháp lý trước Nhà nước, cấp trên về hồ sơ và các chứng từ thanh quyết toán công trình.

Được vay vốn Công ty CIPC để phục vụ thi công các công trình nhận khoán. Giá trị vay không quá 60% chi phí vật tư theo tỉến độ thi công, không quá 40%) giá trị khối lượng thực hiện từng giai đoạn, phải đảm bảo khoản vay bằng tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật, trả lãi vay von hàng tháng theo lãi suất quy định của công ty, trả nợ vay đúng thời hạn.

Được tạm ứng vốn khi Công ty CIPC nhận được tiền của chủ đầu tư thanh toán, ứng và hoàn tất các thủ tục thanh toán tạm ứng của các đợt tạm ứng trước.

Chủ động khai thác nguồn vật tư, vật liệu, nhân lực phục vụ thi công đáp ứng tốt yêu cầu về tiến độ và chất lượng công trình.

N u n Văn Thiện bắt đầu thi côn từ n à 01/06/2011 đến thán 12/2012 thì dừn do khôn đảm bảo tiến độ thi côn theo êu cầu của chủ đầu tư, bị chủ đầu tư phạt 517.830.145đ và cắt hợp đồn . N à 01/04/2013, Thiện bàn iao côn tác thi côn côn trình lại cho Côn t TNHH xâ dựn thươn mại Phạm N u n (Viết tắt Côn t Phạm N u n) thực hiện, n à 01/5/2015 thì N u n Văn Thiện n ừn làm việc tại Côn t CIPC.

Tron quá trình thi côn , Thiện đã đề n hị Côn t CIPC cho va , cho tạm ứn và thanh toán chi phí côn trình còn nợ như sau:

- Tổn số tiền n u ên vật liệu, chi phí nhân côn Côn t CIPC đã chu ển khoản và chi trực tiếp cho Thiện 20.917.539.648 đồn , cụ thể:

+ Thiện nhận trực tiếp tiền mặt 4.016.620.771 đồn ; Côn t CIPC chu ển khoản để mua vật liệu 16.900.918.877 đồn nhưn khi bàn iao côn trình cho Côn t Phạm N u n, iá trị vật liệu còn lại 417.684.511 đồn . Do đó, được đối trừ nên số tiền Côn t CIPC đã thanh toán bằn chu ển khoản cho Thiện mua vật liệu là 16.483.234.366 đồn .

Giá trị côn trình được qu ết toán về phần việc Thiện đã thực hiện 18.800.514.055đ; Giá trị Thiện được hưởn theo iá trị qu ết toán 17.578.326.832đ (94%).

- Đối trừ, Thiện có trách nhiệm hoàn trả lại Côn t CIPC số tiền ốc 2.921.528.305đ = [(16.483.234.366đ + 4.016.620.771đ) - 17.578.326.832đ].

Kết luận giám định tài chính ngày 10/7/2017 của Sở tài chính tỉnh Cà Mau:

+ Thiện đã ứn và va của Côn t CIPC: 20.917.539.648đ.

+ Giá trị côn trình được qu ết toán về phần việc Thiện đã thực hiện: 18.800.514.055đ.

+ Giá trị Thiện được hưởn theo iá trị qu ết toán: 17.578.326.832đ (94%).

+ Thiện ứn thừa: 3.339.212.816đ = (20.917.539.648đ - 17.578.326.832đ).

+ Giá trị vật liệu còn dư Thiện iao lại Côn t Phạm N u n 417.684.511đ.

Như vậ Thiện còn va và ứn thừa của côn t CIPC là 2.921.528.305đ = (3.339.212.816đ - 417.684.511đ).

Tổn số tiền thiệt hại của Côn t CIPC (tiền nợ ốc) do hành vi va , ứn tiền của Thiện nhưn khôn thực hiện đầ đủ côn việc là 2.921.528.305đ. Tron đó, thiệt hại do lỗi chủ quan của Thiện â ra là: 1.486.148.171đ (vay ứng tiền trả Công ty Nhật Mai: 965.386.400đ, Công ty Tô Đá: 145.200.000đ, lập khống danh sách công nhân để vay và ứng tiền: 375.561.771đ). Thiệt hại khôn xác định được lỗi chủ quan ha khách quan của Thiện â ra là: 1.435.380.134đ;

N à 12/5/2016, Thiện hoàn trả Côn t CIPC 500.000.000đ; như vậ Côn t CIPC còn thiệt hại: 2.421.528.305đ.

Khôn tính được lãi va bị thiệt hại của Côn t CIPC liên quan đến khoản nợ 2.921.528.305đ của Thiện.

Trách nhiệm trực tiếp â ra số tiền thiệt hại đó là do N u n Văn Thiện ch hu côn trình, trách nhiệm liên đới là ôn N u n Đăn Khoa - Phó iám đốc Côn t CIPC là n ư i được iám đốc ủ qu ền tổ chức, ch đạo, quản lý kinh tế ói thầu xâ lắp Tòa nhà Viettel Cà Mau.

Ngày 20/11/2017, Sở Tài chính có Kết luận giám định bổ sung:

+ Tổn số tiền Thiện va , ứn của Côn t CIPC là 20.917.539.648đ.

+ Số tiền Thiện được qu ết toán: 17.578.326.832đ (94%).

+ Số tiền Thiện va và ứn thừa là: 3.339.212.8816đ = (20.917.539.648đ - 17.578.326.832đ).

+ Giá trị vật liệu còn dư Thiện iao lại Côn t Phạm N u n 417.684.511đ được đối trừ nên Thiện còn va và ứn thừa của Côn t CIPC là 2.921.528.305đ = (3.339.212.816đ - 417.684.511đ). Đâ là số tiền Thiện chiếm i của Côn t CIPC.

Tron tổn số 2.921.528.305đ xác định lỗi chủ quan của Thiện là 1.110.586.400đ (gồm vay trả Công ty Nhật Mai 965.386.400đ, vay trả Công ty Tô Đá 145.200.000đ), khôn xác định được lỗi của Thiện là 1.810.941.905đ.

+ Khôn đủ căn cứ để xác định Thiện có hành vi ửi iá vào các Côn t cun cấp vật tư để chiếm đoạt tiền ửi iá.

+ Khôn đủ cơ sở xác định Thiện có chiếm đoạt các khoản tiền trích nộp bảo hiểm cho n ư i lao độn .

+ Khôn đủ cơ sở kết luận Thiện có chiếm đoạt tiền của Côn t CIPC qua việc thanh toán tiền lươn côn nhân (bao ồm cả lươn trực tiếp và lươn ián tiếp).

Kết quả điều tra xác định như sau:

- Đối với số tiền 965.386.400đ chuyển vào tài khoản Công ty Nhật Mai.

Theo đề n hị của Thiện, n à 20/6/2012 ôn N u n Đăn Khoa - Phó giám đốc Côn t CIPC ký Hợp đồn kinh tế số 323/HĐKT- CAMAU (viết tắt Hợp đồn 323) và Hợp đồn kinh tế số 324/KĐKT-CAMAU (viết tắt Hợp đồn 324) với Côn ty cổ phần thươn mại và Xâ dựn Nhật Mai (Viết tắt là Côn t Nhật Mai) thi công 2 hạn mục: Thi côn trần thạch cao; Sơn tư n , bả matit tư n ; Tổn iá trị 2 hạn mục trên là 2.413.466.000đ. Sau khi ký 2 hợp đồn trên Thiện làm đơn va tiền của Côn t CIPC để sử dụn vào việc thi côn 02 hạn mục. Đơn xin va được iám đốc Côn t CIPC ký du ệt cho va và Côn t CIPC đã chu ển tiền cho Thiện 2 lần với tổn số tiền 965.386.400đ vào tài khoản của Côn t Nhật Mai (lần 1 ngày 19/9/2012 chuyển: 537.759.200đ, lần 2 ngày 23/10/2012 chuyển 427.627.200đ). Thiện rút số tiền trên lập sổ tiết kiệm 500.000.000đ do N u n Thị Lợi đứn tên, mục đích để đảm bảo việc trả tiền cho các Côn t , doanh n hiệp cun ứn vật tư cho côn trình tòa nhà Viettel Cà Mau; số tiền còn lại Thiện chi xài cho mục đích cá nhân mà khôn sử dụn đún mục đích thi côn của Hợp đồn số 323 và Hợp đồn 324. Do Côn t Nhật Mai khôn thi côn côn trình theo Hợp đồn 323 và Hợp đồn 324 nên Côn t CIPC đã nhiều lần có văn bản êu cầu Côn t Nhật Mai trả lại số tiền trên và lãi phát sinh nhưn Côn t Nhật Mai khôn thực hiện.

Côn t Nhật Mai là côn t do N u n Văn Thiện làm iám đốc, ôn Trần Thế Toàn làm Phó iám đốc theo iấ phép đăn ký kinh doanh số: 2300376832 do Sở kế hoạch đầu tư t nh Bắc Ninh cấp n à 06/03/2009. Côn t Nhật Mai có trụ sở tại xóm Đôn , thôn Tiêu Lon , xã Tươn Gian , thị xã Từ Sơn, t nh Bắc Ninh.

- Đối với số tiền 145.200.000đ Công ty Tô Đá tạm ứng.

Theo đề n hị của Thiện, n à 12/10/2011 ôn N u n Đăn Khoa ký hợp đồn kinh tế số 552 - 2011/HĐKT- CAMAU (viết tắt Hợp đồn 552) với Côn ty TNHH tư vấn thiết kế xâ dựn Tô Đá (Viết tắt Côn t Tô Đá) về việc thi côn hệ thốn điện, nước cho tòa nhà Viettel Cà Mau; Trị iá hạn mục nà là 484.000.000đ. Sau khi ký hợp đồn Thiện đã 2 lần làm đơn xin ứn 15% iá trị hợp đồn . N à 23/12/2011 và n à 20/01/2013 Côn t CIPC đã chu ển 145.200.000đ vào tài khoản của Côn t Tô Đá.

Côn t Tô Đá đã thực hiện lắp đặt điện nước một phần tại tần 1 và 2 tòa nhà thì Côn t Tô Đá khôn thực hiện do khôn hiệu quả về kinh doanh nên Thiện êu cầu Côn t Tô Đá chu ển trả lại tiền tạm ứn . Côn t Tô Đá đã chu ển nhiều lần theo êu cầu của Thiện vào tài khoản của bà N u n Thị Lợi (vợ Thiện) với tổn tiền 49.240.000đ; N à 13/6/2013 Thiện trực tiếp nhận tiền mặt của Côn t Tô Đá 75.000.000đ. N a lúc nà , Thiện có đưa biên bản thanh lý hợp đồn cho ôn N u ên (Giám đốc Côn t Tô Đá) ký, ôn N u ên đưa lại cho Thiện để ửi về cho Côn t CIPC ký. Như vậ , Côn t Tô Đá đã trả lại 124.240.000đ Thiện nhận nhưn khôn iao trả lại cho Côn t CIPC.

- Đối vói Hợp đồng ký kết vói Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng Tân Hiệp Phát (viết tắt là Công ty Tân Hiệp Phát).

N à 20/11/2011, N u n Văn Thiện iao kết hợp đồn với ôn N u n Khắc Minh với nội dun : Côn t Tân Hiệp Phát ia côn , lắp dựn cốt pha đơn giá 127.000đ; Gia côn , lắp dựn cốt thép đơn iá 1.800đ/kg; Bê tôn cột đơn iá 160.000đ; Bê tôn , dầm, sàn, cầu than , vách than má đơn iá 90.000đ. N à 24/11/2011, Thiện ặp ôn Minh, i a Thiện và ôn Minh tạm ký Hợp đồn số 540/2011/HĐKT-CAMAU giá trị hợp đồn thực hiện 04 mục ồm: Gia côn , lắp dựn cốt pha khối lượn 10.500m2, đơn iá 127.000đ; Gia côn , lắp dựn cốt thép 170.000k , đơn iá 1.800đ/k ; Bê tôn cột 160m3, đơn iá 160.000đ; Bê tôn , dầm, sàn, cầu than , vách than má khối lượn 1.050m3, đơn iá 90.000đ; Tổn sau thuế là 1.935.560.000đ.

Tron lúc Côn t CIPC và Côn t Tân Hiệp Phát chưa ký kết hợp đồn chính thức thì Thiện êu cầu Côn t Tân Hiệp Phát tiến hành thi côn vì tiến độ côn trình đã chậm. Theo êu cầu của Thiện Côn t Tân Hiệp Phát tiến hành thi côn . Thi côn được 02 tuần thì Côn t CIPC do ôn N u n Đăn Khoa đại diện ký Hợp đồn kinh tế số 540/2011/HĐKT-CAMAU chính thức với ôn N u n Khắc Minh - Giám đốc Côn t Tân Hiệp Phát, hợp đồn hi n à 20/11/2011; tổn iá trị hợp đồn sau thuế 1.934.350.000đ, ồm: Gia côn , lắp dựn , tháo dỡ cốp dầm, sàn, cột, vách, đơn iá 127.000đ/m2; Gia côn , lắp dựn cốt thép cột, dầm, sàn, đơn iá 2.500đ/k .

N à 05/01/2012, ôn Minh lập Bản iá trị thực hiện đợt 1 và bản khối lượn chi tiết thực hiện đợt 1, iá trị thanh toán đợt 1 là 353.046.320đ = (320.951.200đ + 32.095.120đ tiền VAT), cụ thể: GCLD cốt pha cột, vách, dầm, sàn tần 1 và tần 2 là 1.931 m2 x 127.000đ/m2 = 245.274.160đ; GCLD cốt thép cột, dầm, sàn tần 2 là 39.170kg x 1.800đ/kg = 70.506.000đ; Đổ bê tôn cột tần 1 đến tần 2 là 32,32m3 x 160.000đ/m3 = 5.171.040đ.

N à 09/01/2012, Côn t Tân Hiệp Phát đã xuất hóa đơn bán hàn cho Côn t CIPC với số tiền 353.043.350đ = (320.948.500đ + VAT 32.094.850đ), cụ thể: GCLD cốt pha cột 1.908m2 x 127.000đ/m2 = 242.316.000đ; GCLD cốt thép 31.453k x 2.500đ/kg = 78.632.500đ.

N à 01/11/2012, ôn Minh lập Bản iá trị thực hiện đợt 2 và bản khối lượn chi tiết thực hiện đợt 2, iá trị thanh toán đợt 2 là 451.984.560đ = (410.895.054đ + 41.089.505đ (10% tiền VAT), cụ thể: GCLD cốt pha cột, vách, dầm, sàn tần 2 lên tần 3 là 2.010,7m2 x 127.000đ = 255.361.554đ; GCLD cốt thép cột, dầm, sàn tần 3 là 50.900kg x 1.800đ = 91.620.000đ; đổ bê tôn cột tần 2 đến tần 3 là 32,310m3 x 160.000đ = 5.169.600đ; đổ bê tôn vách 2 đến tần 3 là 17,5m3 x 90.000đ = 1.575.000đ; đổ bê tôn dầm, sàn tần 2 là 287,43m3 x 90.000đ = 25.868.700đ; đổ bê tôn dầm, sàn tần 3 là 347,78m3 x 90.000đ = 31.300.200đ.

N à 01/11/2012, Côn t Tân Hiệp Phát đã xuất hóa đơn bán hàn cho Côn t CIPC với số tiền 451.976.690đ = (410.887.900đ + VAT 41.088.790đ), cụ thể: GCLD cốt pha cột 2.068m2 x 127.000đ = 262.597.900đ; GCLD cốt thép 59.316k x 2.500đ = 118.290.000đ.

Tổn iá trị thanh toán Côn t Tân Hiệp Phát thực hiện đợt 1 và đợt 2 là 805.030.880đ. Bản đối chiếu côn nợ n à 02/7/2013 i a Côn t CIPC với Côn t Tân Hiệp Phát xác định Côn t Tân Hiệp Phát đuợc thanh toán tổn số tiền là 805.020.040đ.

Như vậ , Hợp đồn mà ôn Khoa ký n à 20/11/2011 ia côn , lắp dựn cốt thép đơn iá 2.500đ/kg còn Hợp đồn mà Thiện ký tạm n à 24/11/2011 ia côn , lắp dựn cốt thép đơn iá 1.800đ/kg chênh lệch 700đ/k thành tiền là 63.538.300đ = (700đ/k x 90.769k ), tính sau thuế là 69.892.130đ. Nhưn thực tế Côn t Tân Hiệp Phát thi côn 04 hạn mục iá trị thanh toán đún với Hợp đồn n à 24/11/2011 là 805.030.880 (Đợt 1: 353.046.320đ + Đợt 2: 451.984.560đ); Còn Hợp đồn n à 20/11/2011 ch có 805.020.040đ (Đợt 1: 353.043.350đ + Đợt 2: 451.976.690đ). Tổn iá trị thanh toán của Hợp đồn n à 20/11/2011 có iá trị thanh toán thấp hơn Hợp đồn n à 24/11/2011 là 10.840đ và Hợp đồn n à 20/11/2011 là Hợp đồn Côn t CIPC thanh toán với Côn t Tân Hiệp Phát.

Kết luận iám định tài chính khôn xác định được lỗi của Thiện tron việc ký kết hợp đồn với Côn t Tân Hiệp Phát â thiệt hại cho Côn t CIPC. Quá trình điều tra lại Côn t CIPC cũn khôn cun cấp được chứn từ, tài liệu để chứn minh Thiện đã thanh toán khốn số tiền chênh lệch 69.892.130đ â thiệt hại cho Công ty CIPC.

Cáo trạn số: 48/CT - VKS-P1 n à 24 thán 8 năm 2021 Viện kiểm sát nhân dân t nh Cà Mau tru tố N u n Văn Thiện về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điểm a khoản 4 Điều 174 của Bộ luật Hình sự với số tiền 965.386.400đ.

Về trách nhiệm dân sự bị cáo đã nộp đủ.

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 56/2021/HSST ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau đã quyết định:

Áp dụn khoản 3 Điều 7; điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự.

Tuyên bố: Bị cáo N u n Văn Thiện phạm tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Tuyên phạt: Bị cáo N u n Văn Thiện 07 (bảy) năm tù; Th i hạn chấp hành án phạt tù được tính từ n à 21/8/2017.

Áp dụn khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự; Điều 274, khoản 1 Điều 275, Điều 276 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 135 và khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụn Hình sự; Điểm a khoản 1 Điều 23 của N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 của UBTV Quốc hội qu định về án phí, lệ phí Tòa án.

+ Buộc bị cáo N u n Văn Thiện còn phải có n h a vụ tiếp tục hoàn trả Côn t Cổ phần Xâ lắp và Sản xuất Côn n hiệp số tiền 421.818.430 đồng (297.578.430đ tiền chiếm đoạt chưa bồi thường và 124.240.000đ tiền nhận của Hợp đồng 552 Công ty Tô Đá) nhưn bị cáo N u n Văn Thiện đã nộp 500.000.000 đồn tại Cục Thi hành án dân sự t nh Cà Mau n à 29/11/2021 (Biên lại số 0000011) nên được đối trừ, số tiền còn dôi ra trả lại cho bị cáo N u n Văn Thiện.

N oài ra, bản án sơ thẩm còn tu ên về án phí và qu ền kháng cáo, khán n hị Bản án theo luật định.

- Sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo N u n Văn Thiện khán cáo cho rằn tron số tiền ứn (va ) của côn t Cổ phần xâ lắp và sản xuất côn n hiệp (CIPC) 965.386.400 đồn , bị cáo chu ển cho vợ bị cáo là N u n Thị Lợi đứn tên ửi tiết kiệm 500.000.000 đồn , số tiền nà dành để thanh toán tiền vật tư để thực hiện xâ dựn côn trình, số còn lại 465.386.400 đồn thị bị cáo tiêu xài cá nhân; Nên bị cáo khán cáo êu cầu xét lại, êu cầu xét xử bị cáo theo đún qu định pháp luật.

Tại phiên tòa phúc thẩm hôm na , bị cáo N u n Văn Thiện tự nhận thấ án sơ thẩm đã xét xử như trên là đún n ư i, đún tội nên bị cáo xin rút lại toàn bộ khán cáo của mình.

- Sau khi xét xử sơ thẩm, n à 21/12/2021, Côn t Cổ phần xâ lắp và sản xuất côn n hiệp (CIPC) có đơn khán cáo cho rằn Côn t Tân Hiệp Phát (do ông N u n Khắc Minh đại diện) cùn với bị cáo N u n Văn Thiện có hành vi kê khốn th i ian thuê thiết bị để rút ruột côn trình, nên êu cầu đưa Côn t Tân Hiệp Phát và ôn N u n Khắc Minh liên đới chịu trách nhiệm bồi thư n cho Côn t CIPC.

Tại phiên tòa phúc thẩm, Côn t CIPC do ôn N ô N ọc Di m đại diện theo ủ qu ền, có đơn xin xét xử vắn mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắn mặt Côn t CIPC.

Tại phiên tòa phúc thẩm, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đề n hị Hội đồn xét xử phúc thẩm chấp nhận việc bị cáo Thiện rút khán cáo, đình ch xét xử phúc thẩm đối với khán cáo của bị cáo N u n Văn Thiện; không chấp nhận phần kháng cáo của Côn t CIPC, i n u ên bản án sơ thẩm xử.

Luật sư bào ch a cho bị cáo Thiện thì thốn nhất theo đề n hị của Đại diện Viện kiểm sát.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Đơn kháng cáo của bị cáo N u n Văn Thiện và của Côn t Cổ phần Xâ lắp và Sản xuất Côn N hiệp (bị hại tron vụ án) được làm trong th i hạn luật định nên khán cáo hợp lệ.

- Tại phiên tòa phúc thẩm hôm na , bị cáo Thiện đồn ý như án sơ thẩm đã xử, bị cáo xin rút lại toàn bộ khán cáo của mình. Nên HĐXX căn cứ khoản 2 Điều 248 của Bộ luật tố tụn hình sự, đình ch xét xử phúc thẩm đối với khán cáo của bị cáo N u n Văn Thiện.

- Đối với khán cáo của Côn t Cổ phần Xâ lắp và Sản xuất Côn N hiệp (CIPC) thì thấ : Theo côn t CIPC cho rằn i a bị cáo N u n Văn Thiện với Côn t Tân Hiệp Phát (do ôn N u n Khắc Minh làm Giám đốc) có hành vi nân khốn th i ian thuê thiết bị để chiếm đoạt tiền của côn t CIPC.

HĐXX xét thấ : việc thuê thiết bị phục vụ cho côn trình xâ dựn Tòa nhà Viettel Cà Mau i a Côn t CIPC với Côn t Tân Hiệp Phát thì Cơ quan điều tra đã điều tra, xác minh và xác định khôn có dấu hiệu hình sự, xác định là quan hệ dân sự; Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử tại Bản án KDTM sơ thẩm số 04/2016/KDTM-ST n à 22/7/2016 và Tòa án nhân dân t nh Cà Mau xét xử theo Bản án KDTM phúc thẩm số 12/2018/KDTM-PT n à 21/11/2018 đã có hiệu lực pháp luật, nên khôn có cơ sở để xác định bị cáo N u n Văn Thiện cấu kết với ôn N u n Khắc Minh – Giám đốc côn t Tân Hiệp Phát nân khốn th i ian thuê thiết bị để chiếm đoạt tiền của côn t CIPC theo như khán cáo của Côn t CIPC. Nên HĐXX chấp nhận theo đề n hị của Đại diện Viện kiểm sát là khôn chấp nhận theo khán cáo của Côn t CIPC cho rằn bỏ sót tội phạm và buộc Công ty Tân Hiệp Phát phải liên đới bồi thư n cho côn t CIPC.

Quan điểm đề n hị của Luật sư bào ch a cho bị cáo Thiện phù hợp với nhận định trên nên được hi nhận.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Căn cứ vào khoản 1 Điều 348 của Bộ luật tố tụn hình sự năm 2015;

- Đình ch xét xử phúc thẩm đối với khán cáo của bị cáo N u n Văn Thiện do bị cáo rút lại toàn bộ khán cáo.

- Bản án sơ thẩm áp dụn khoản 3 Điều 7; điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự; khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự; Điều 274, khoản 1 Điều 275, Điều 276 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 135 và khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụn Hình sự; Điểm a khoản 1 Điều 23 của N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 của UBTV Quốc hội qu định về án phí, lệ phí Tòa án;

Xử phạt bị cáo N u n Văn Thiện 07 (bả ) năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Th i hạn tù tính từ n à 21/8/2017. Buộc bị cáo N u n Văn Thiện có n h a vụ trả tiếp cho Côn t Cổ phần Xâ lắp và Sản xuất Côn n hiệp số tiền 421.818.430 đồng (297.578.430đ tiền chiếm đoạt chưa bồi thường và 124.240.000đ tiền nhận của Hợp đồng 552 Công ty Tô Đá) nhưn bị cáo N u n Văn Thiện đã nộp 500.000.000 đồn tại Cục Thi hành án dân sự t nh Cà Mau n à 29/11/2021 (Biên lại số 0000011) nên được đối trừ, số tiền còn dôi ra trả lại cho bị cáo N u n Văn Thiện, đã có hiệu lực pháp luật.

[2] - Áp dụn điểm a khoản 1 Điều 355 của Bộ luật tố tụn hình sự năm 2015;

Khôn chấp nhận khán cáo của Côn t Cổ phần Xâ lắp và Sản xuất Côn N hiệp cho rằn bị cáo N u n Văn Thiện cấu kết với Côn t Tân Hiệp Phát (do ôn N u n Khắc Minh đại diện) nân khốn th i ian thuê thiết bị để chiếm đoạt tiền của Côn t CIPC, để êu cầu ôn N u n Khắc Minh liên đới với bị cáo N u n Văn Thiện bồi thư n cho Côn t CIPC.

[3] Án phí hình sự phúc thẩm:

- Bị cáo N u n Văn Thiện phải nộp 100.000 đồn án phí hình sự phúc thẩm.

- Công ty Cổ phần Xâ lắp và Sản xuất Côn N hiệp khôn phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.

[4] Các qu ết định còn lại của Bản án sơ thẩm đã xét xử khôn có khán cáo, khán n hị đã có hiệu lực pháp luật kể từ n à hết th i hạn khán cáo, khán n hị.

Bản án nà là phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ n à 20/12/2022.

Cỡ chữ