vanban.org

Bản án 946/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị T được ly hôn với ông Đỗ Hoành T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 37 , quyển số 01 ngày 31/7/2006 của Ủy ban Nhân dân xã M, thị xã C, tỉnh B (nay là xã N, tỉnh Đ) hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BÀ Lê Thị T yêu cầu ly hôn với ông Đỗ Hoành T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 946/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29 - 9 - 2025
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Châu Thị Hồng Đào

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Duy Tùng

2. Bà Lê Thị Hoa

- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Tuyến là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: bà Trần Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.

Vào ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: số 747/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2234/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 3019/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị T, sinh năm 1973; địa chỉ: số 118 Đường số 6, phường A (Phường 15, quận G cũ), Thành phố H.

Bị đơn: ông Đỗ Hoành T, sinh năm 1972; địa chỉ: số 118 Đường số 6, phường A (Phường 15, quận G cũ), Thành phố H..

(Bà T và ông T vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Tại đơn khởi kiện ngày 30 tháng 5 năm 2025 và các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng, bà Lê Thị T là nguyên đơn trình bày:

Bà T và ông T tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 37 , quyển số 01 ngày 31/7/2006 của Ủy ban Nhân dân xã M, thị xã C, tỉnh B (nay là xã N, tỉnh Đ).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do ông T có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, ông bà thường xuyên gây gổ với nhau. Gia đình khuyên, bà T đã tạo cơ hội để vợ chồng hàn gắn tình cảm nhưng ông T không thay đổi, ông T đã có con riêng với người phụ nữ đó. Bà T và ông T sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Bà T không còn tình cảm với ông T , bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về con chung: bà T và ông T có 02 con chung tên Đỗ Hoàng A, sinh ngày 15/01/2000 và Đỗ Hoành H, sinh ngày 04/10/2005 (đã trưởng thành)

Về chia tài sản khi ly hôn: bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Bị đơn – ông Đỗ Hoành T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông T vắng mặt.

Tòa án đã thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông T nhưng ông T không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình và cũng không có ý kiến đối với các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

3.1 Về việc tuân theo pháp luật:

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng qui định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Nguyên đơn thực hiện đúng qui định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn không thực hiện đúng qui định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

3.2 Về nội dung vụ án:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Bà T yêu cầu ly hôn với ông T . Ông T cư trú tại phường An Hội Đông (Phường 15, quận Gò Vấp cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án, đây là tranh chấp về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

Về quan hệ hôn nhân:

- Hôn nhân giữa bà T và ông T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 37 , quyển số 01 ngày 31/7/2006 của Ủy ban Nhân dân xã M, thị xã C, tỉnh B (nay là xã N, tỉnh Đ).

- Hôn nhân chỉ bền vững khi vợ chồng yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc nhau và cùng nhau vun đắp hạnh phúc gia đình. Xét, bà T yêu cầu ly hôn với ông T do ông T có quan hệ tình cảm và có con với người phụ nữ khác, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Tòa án đã triệu tập ông T tham gia hòa giải để động viên bà T và ông T giải tỏa mâu thuẫn, hàn gắn đoàn tụ nhưng ông T không đến Tòa, không cố gắng giữ gìn hạnh phúc gia đình. Căn cứ Điều 8 của Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2020 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân của bà T và ông T trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử quyết định cho ly hôn.

[4] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị T được ly hôn với ông Đỗ Hoành T.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 37 , quyển số 01 ngày 31/7/2006 của Ủy ban Nhân dân xã M, thị xã C, tỉnh B (nay là xã N, tỉnh Đ) hết hiệu lực.

2. Về án phí sơ thẩm: bà T phải chịu án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25P số 0000210 ngày 13/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7), Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;

- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Thành phố Hồ Chí Minh;

- Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;

- Ủy ban nhân dân xã Nha Bích, tỉnh Đồng Nai;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Châu Thị Hồng Đào

Thành viên

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Hội đồng xét xử

Châu Thị Hồng Đào

Thành viên

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Hội đồng xét xử

Châu Thị Hồng Đào

Cỡ chữ