- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Cảnh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:94 /2026/HNGĐ - ST Ngày: 20/07/2026 V/v: “Ly hôn, giải quyết việc nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà : Bà Nguyễn Thị Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Văn Dương
2. Ông Lê Hợp Huyên
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thùy Trang - Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Vi Ngọc Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 07 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2026 về yêu cầu “Ly hôn, giải quyết việc nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 76/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 06 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Cảnh H - sinh năm 1987
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: xóm Đ, xã N, tỉnh Nghệ An. Có mặt tại phiên toà.
- Bị đơn: Chị Hà Thị V - sinh năm 1987
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: xóm Đ, xã N, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên đơn anh Nguyễn Cảnh H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cảnh H và chị Hà Thị V đăng ký kết hôn vào ngày 09 tháng 05 năm 2008 tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An (nay là xã N, tỉnh Nghệ An). Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, đã sống ly thân nhau từ năm 2021 đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa. Anh nhận thấy cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn nên anh đề nghị được giải quyết ly hôn với chị Hà Thị V.
Về con chung: Anh Nguyễn Cảnh H và chị Hà Thị V có ba con chung là Nguyễn Cảnh T, sinh ngày 12 tháng 07 năm 2008; Nguyễn Cảnh T1, sinh ngày 10 tháng 05 năm 2010 và Nguyễn Thị Thanh T2, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2013. Anh H có nguyện vọng muốn nuôi dưỡng các con chung và không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con. Quá trình giải quyết vụ án con chung Nguyễn Cảnh T chưa đủ 18 tuổi nên anh H có nguyện vọng được nuôi con. Tuy nhiên đến ngày xét xử cháu T đã đủ 18 tuổi trưởng thành nên anh H xin rút yêu cầu nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Cảnh T.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Cảnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn là chị Hà Thị V:
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo cho chị V biết về việc anh H yêu cầu ly hôn đồng thời tống đạt các tài liệu, giấy triệu tập hợp lệ cho chị V nhưng chị V không có mặt để giải quyết vụ án. Tòa án đã tiến hành tống đạt các tài liệu, chứng cứ cho chị V theo đúng quy định tại điều 177, 179 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Nghệ An phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Tòa án đã thu thập chứng cứ đúng theo quy định của pháp luật.
- Về việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án: Hội đồng xét xử đã tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án; Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định tại điều 51, điều 236, điều 237 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc chấp hành pháp luật của đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật
- Về quan điểm giải quyết vụ án đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Cảnh H là cho ly hôn với chị Hà Thị V; Việc nuôi con: đề nghị hội đồng xét xử giao hai con chung là Nguyễn Cảnh T1, sinh ngày 10 tháng 05 năm 2010 và Nguyễn Thị Thanh T2, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2013 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành; Đối với con chung Nguyễn Cảnh T, sinh ngày 12 tháng 07 năm 2008 tính đến ngày xét xử con chung đã đủ 18 tuổi trưởng thành. Tại phiên toà anh Nguyễn Cảnh H xin rút yêu cầu giải quyết nuôi con chung là cháu Nguyễn Cảnh T do đó đề nghị hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu này; Về việc cấp dưỡng nuôi con: anh H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Cảnh H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn anh Nguyễn Cảnh H có nơi cư trú tại xóm Đ, xã N, tỉnh Nghệ An yêu cầu ly hôn với chị Hà Thị V là bị đơn có nơi cư trú tại xóm Đ, xã N, tỉnh Nghệ An do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Nghệ An theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự;
Đối với nguyên đơn anh Nguyễn Cảnh H, quá trình giải quyết vụ án anh H có mặt theo giấy báo của Tòa án, đã trình bày ý kiến và yêu cầu của mình. Tại phiên toà hôm nay anh H xin rút yêu cầu nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Cảnh T, sinh ngày 12 tháng 7 năm 2008 vì tính đến ngày xét xử cháu T đã đủ 18 tuổi trưởng thành.
- Về việc xét xử vắng mặt của bị đơn:
Đối với bị đơn chị Hà Thị V, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo cho chị V biết đồng thời tống đạt các tài liệu, giấy triệu tập hợp lệ cho chị V, các giấy báo của Toà án đã giao cho thân nhân của chị V là bà Ngân Thị L - mẹ đẻ của chị V và bà cam đoan thông báo lại cho chị V biết về thời gian, địa điểm đến Toà án để giải quyết vụ án nhưng chị V không đến và cũng không có ý kiến gì. Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết các tài liệu, chứng cứ cho chị V theo đúng quy định tại điều 177, 179 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cảnh H và chị Hà Thị V đăng ký kết hôn vào ngày 09 tháng 05 năm 2008 tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An (nay là xã N, tỉnh Nghệ An). Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện và hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay anh nhận thấy không còn tình cảm, không còn quan tâm đến nhau nữa. Xét thấy tình cảm giữa anh H và chị V không còn, mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Cảnh H.
2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Cảnh H và chị Hà Thị V có ba con chung là Nguyễn Cảnh T, sinh ngày 12 tháng 07 năm 2008; Nguyễn Cảnh T1, sinh ngày 10 tháng 05 năm 2010 và Nguyễn Thị Thanh T2, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2013. Quá trình ly thân nhau anh H là người trực tiếp trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung và các con chung đều có nguyện vọng muốn được ở với anh H. Tuy nhiên tại phiên toà anh H xin được rút yêu cầu nuôi con đối với cháu Nguyễn Cảnh T vì đến nay cháu T đã đủ tuổi trưởng thành. Hội đồng xét xử thấy rằng đến nay cháu Nguyễn Cảnh T đã đủ 18 tuổi trưởng thành nên anh H xin rút một phần yêu cầu về việc trực tiếp nuôi dưỡng cháu T là phù hợp với quy định của pháp luật do đó đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này. Và để đảm bảo quyền lợi cho các con chung nên giao con chung là Nguyễn Cảnh T1 và Nguyễn Thị Thanh T2 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
2.3. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: anh H không yêu cầu nên không xem xét
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Anh H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
. Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Cảnh H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39; điểm b khoản 2 điều 227, điểm b khoản 1 điều 238; điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 51; khoản 1 điều 56; điều 58; điều 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Cảnh H.
1.Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Cảnh H ly hôn với chị Hà Thị V.
2.Việc nuôi con: Giao hai con chung là Nguyễn Cảnh T1, sinh ngày 10 tháng 05 năm 2010 và Nguyễn Thị Thanh T2, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2013 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Đình chỉ xét xử về yêu cầu nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Cảnh T.
3. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh H không yêu cầu nên không xem xét.
Chị Hà Thị V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật thì có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, mức cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: anh H không yêu cầu nên không xem xét.
5. Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án anh Nguyễn Cảnh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001865 ngày 19 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
6. Nguyên đơn anh Nguyễn Cảnh H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn chị Hà Thị V có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 8 -Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An; - THADS tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã Nghĩa Thọ, Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu Hương |