- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Anh Q - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? hôn nhân v gia đình 2014; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 192; Điều 273; Điều 469; Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 94/2026/HNGĐ-ST Ngày: 29-04-2026 (V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B H h c Linh
Các Hội thẩm nhân dân: B Nguyễn Thị Mỹ Vinh v ông Nguyễn Hữu Bình
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Ti n M nh - Th ký Tòa án nhân dân khu
vực 1 - Nghệ An
Đ i diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Nghệ An tham gia phiên tòa: B
Trần Thị Tú - Kiểm sát viên
Ng y 29 tháng 04 năm 2026, t i trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An
xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân v Gia đình thụ lý số 244/2025/TLST - HNGĐ ng y 15 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn v tranh chấp về con chung” theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số 80/2026/QĐXXST - HNGĐ ng y 06 tháng 04 năm 2026 v Quy t định hoãn phiên to số 52/2026/QĐ-HNGĐ ng y 22 tháng 4 năm 2026, giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Anh H Anh Q, sinh năm 1992. Địa chỉ th ờng trú t i Việt
Nam: số nh A, ngõ I, đ ờng T, khối H, ph ờng T, tỉnh Nghệ An. Hiện đang sinh sống, l m việc t i: B a, S, 22083 Hamburg (Cộng hò liên bang Đ); Vắng mặt t i phiên to , có Đơn xin xét xử vắng mặt;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; Nơi c trú: Số nh A, ngõ I, đ ờng
T, khối H, ph ờng T, tỉnh Nghệ An; Chỗ ở hiện nay: Căn hộ C, tầng 3/16, chung c CT1 arita, số C đ ờng , ph ờng V, tỉnh Nghệ An; Vắng mặt t i phiên to ;
Ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988;
Nơi c trú: Xóm N, Đ, Nghệ An; Chỗ ở hiện nay: Căn hộ C, tầng 3/16, chung c CT1 arita, số C đ ờng , ph ờng V, tỉnh Nghệ An; Vắng mặt t i phiên to .
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai v quá trình giải quy t vụ án nguyên đơn anh
H Anh Q trình bày:
Ngày 21/3/2014 anh H Anh Q v chị Nguyễn Thị T đăng ký k t hôn v i
nhau t i Ủy ban nhân dân ph ờng, thị xã T, nay sáp nhập l xã Đ, tỉnh Nghệ An. Sau khi k t hôn hai ng ời sống chung cùng gia đình anh H A Q t i số nh A, ngõ I, đ ờng T, khối H, ph ờng T, tỉnh Nghệ An. Do công việc t i Việt Nam không ổn định nên tháng 10/2017 anh H Anh Q xuất cảnh đi Đức để sinh sống v l m ăn. Đ n tháng 6/2022 anh Q cắt phép về thăm gia đình 01 lần v trở l i Đ l m việc cho đ n nay. Khoảng cách địa lý xa xôi, tình cảm hai vợ ch ng l nh nh t dần, hai ng ời bắt đầu nảy sinh nhiều mâu thuẫn cãi vã. Mặc dù nhiều lần hai ng ời cùng nói chuyện tìm ra cách khắc phục nh ng tình tr ng n y vẫn không chấm dứt. Vì vậy hiện nay hai ng ời không còn liên l c v i nhau để chia sẻ tình cảm m chỉ trao đổi gián ti p qua mẹ đẻ của anh H Anh Q để cùng có trách nhiệm chăm lo con cái. Nay mâu thuẫn của hai vợ ch ng ng y c ng trâm trọng, mặc dù gia đình hai bên đã cố gắng hòa giải đo n tụ nhiều lần nh ng không th nh. Anh Q nhận thấy mục đích hôn nhân không đ t đ ợc, tình cảm vợ ch ng còn nữa, cuộc sống hôn nhân không thể kéo d i nên anh Q yêu cầu Tòa án cho ly hôn v i chị Nguyễn Thị T để hai bên s m ổn định cuộc sống.
Về con chung: Quá trình chung sống, anh Q v chị T có 02 con chung là H
Thị Cẩm T1, sinh ngày 04/08/2014 và cháu H Tú A, sinh ng y 12/03/2018. Hiện nay 2 con chung đang đ ợc chị Nguyễn Thị T trực ti p chăm sóc nuôi d ỡng. Anh Q yêu cầu Tòa giải quy t quyền trực ti p nuôi hai con chung theo quy định pháp luật v không yêu cầu Tòa giải quy t vấn đề cấp d ỡng nuôi con. Tr ờng hợp chị Nguyễn Thị T đ ợc Tòa giao quyền nuôi 2 con chung sau ly hôn v có ý ki n yêu cầu anh Q phải cấp d ỡng nuôi con thì anh Q cũng tự nguyện cấp d ỡng nuôi cháu H Thị Cẩm T1 5.000.000 đ ng/tháng (năm triệu đ ng/tháng) đ n đủ tuổi tr ởng th nh, đ ng thời chị Nguyễn Thị T cũng phải có nghĩa vụ nuôi d ỡng cháu H Tú A, đề nghị Tòa ghi nhận v o Bản án.
Về t i sản chung v nợ chung: anh H Anh Q không yêu cầu Tòa án giải
quy t.
Quá trình giải quy t vụ án, anh Q có về Việt Nam v lên To án tham gia
phiên họp công khai chứng cứ v ho giải cùng v i chị T nh ng hai ng ời không thống nhất đ ợc v i nhau về các vấn đề tranh chấp; Vì phải quay l i n c Đ để ti p tục lao động v sinh sống không thể tham gia phiên tòa nên anh Q l m Đơn xin To án xét xử vắng mặt anh.
Bị đơn chị Nguyễn Thị T có ý ki n trình b y t i Bản tự khai ng y 3/11/2025,
t i phiên họp công khai chứng cứ v ho giải nh sau: Chị xác định tình cảm vợ ch ng không còn, nên anh Q yêu cầu đ ợc ly hôn thì chị cũng đ ng ý ly hôn. Về con chung, chị xác định có hai con chung đang do chị trực ti p nuôi d ỡng, n u ly hôn chị vẫn có nguyện vọng đ ợc nuôi hai con, yêu cầu anh Q cấp d ỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (hai con, mỗi tháng l 10.000.000đ) cho đ n khi con chung đủ tuổi tr ởng th nh. Về nợ chung v t i sản chung: không yêu cầu to án giải quy t.
T i k t quả xác minh của UBND ph ờng T v Ban cán sự khối 2 – Quán B,
ph ờng V thể hiện: Chị T có sinh sống t i Chung c C arita, số C đ ờng , ph ờng V, tỉnh Nghệ An, về nguyên nhân mâu thuẫn vợ ch ng thì chính quyền địa ph ơng không nắm rõ.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Nghệ An phát biểu ý ki n:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quy t vụ án Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, th
ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc thu thập chứng cứ v xét xử vụ án vắng mặt các đ ơng sự bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của anh H
Anh Q, cho anh Q đ ợc ly hôn v i T. Về con chung: Do anh Q đang ở n c ngo i nên giao cho chị T đ ợc quyền trực ti p trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục hai con chung đ n lúc con chung đủ 18 tuổi, tr ởng th nh l phù hợp. Về cấp d ỡng nuôi d ỡng con: Cần buộc anh Q cấp d ỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi con chung 4.000.000đ/tháng (hai con chung l 8.000.000đ/ tháng) l phù hợp. Về t i sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quy t, anh Q ch a có ý ki n nên d nh quyền khởi kiện bằng vụ án khác khi các bên đ ơng sự có yêu cầu. Về nợ chung: Quá trình giải quy t chị H có yêu cầu nh ng không n p tiền t m ứng án phí nên đề nghị không xem xét yêu cầu n y của chị H Về án phí: Anh H Anh Q phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có t i h sơ vụ án; lời trình b y của đ ơng sự
v ý ki n của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Nghệ An t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền xét xử: anh H Anh Q l m đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quy t cho anh đ ợc ly hôn v i chị T, chị T c trú t i Số nh A, ngõ I, đ ờng T, khối H, ph ờng T, tỉnh Nghệ An; Chỗ ở hiện nay: Căn hộ C, tầng 3/16, chung c CT1 arita, số C đ ờng , ph ờng V, tỉnh Nghệ An; tr c xuất cảnh, anh Q có địa chỉ c trú t i Số nh A, ngõ I, đ ờng T, khối H, ph ờng T, tỉnh Nghệ An, nay anh C trú hợp pháp t i B a, S, 22083 Hamburg (Cộng hò liên bang Đ) nên thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Nghệ An theo quy định t i Điều 35, Điều 39; Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về sự vắng mặt của các đ ơng sự: Anh Q có đơn xin xét xử vắng mặt; chị T,
chị H quá trình giải quy t vụ án có mặt, khi xét xử vắng mặt, To án đã ti n h nh niêm y t các văn bản tố tụng cho chị T, chị H; Vì vậy, Tòa án ti n h nh đ a vụ án ra xét xử vắng mặt các đ ơng sự l đúng quy định của pháp luật.
Về yêu cầu giám định của nguyên đơn: Ng y 5/3/2026, chị Nguyễn Thị T có
đơn nghị To án giám định chữ vi t v chữ ký của anh H Anh Q t i Đơn khởi kiện vì chị nghi ngờ l giả m o; Theo quy định t i Điều 160 của BLTTDS “…Ng ời yêu cầu Tòa án tr ng cầu giám định phải nộp tiền t m ứng chi phí giám định ....”. To án đã ra Thông báo nộp tiền t m ứng chi phí tố tụng (chi phí giám định) v tống đ t hợp lệ cho chị T, tuy nhiên h t thời gian trong thông báo nh ng chị T cũng không nộp tiền t m ứng nói trên, việc không nộp t m ứng chi phí giám định, đ ợc xem nh từ bỏ việc yêu cầu giám định.
. Về quan hệ hôn nhân: anh H Anh Q v chị Nguyễn Thị T k t hôn v i
nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký k t hôn Ủy ban nhân dân ph ờng, thị xã T, nay sáp nhập l xã Đ, tỉnh Nghệ An v o ng y 21/3/2014 l hôn nhân hợp pháp. Do vợ ch ng sống xa cách nhau về mặt địa lý, không có điều kiện đo n tụ để xây dựng tình cảm gia đình nên sau n y vợ ch ng không còn liên l c, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên tình cảm vợ ch ng dần mất đi. Hiện t i, Q nhận thấy tình cảm vợ ch ng không còn nên mong muốn Tòa án giải quy t cho chị đ ợc ly hôn v ichị T. Xét thấy, hôn nhân giữa anh H Anh Q v chị Nguyễn Thị T đã lâm v o tình tr ng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đ t đ ợc. Anh H Anh Q yêu cầu Tòa án giải quy t ly hôn l có căn cứ, phù hợp v i quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 nên chấp nhận.
. Về con chung: Quá trình chung sống, anh Q v chị T có 02 con chung là
H Thị Cẩm T1, sinh ngày 04/08/2014 và H Tú A, sinh ng y 12/03/2018. Hai vợ ch ng mâu thuẫn v i nhâu về vấn đề nuôi con v mức tiền cấp d ỡng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy, hiện nay, 2 con chung đang đ ợc chị Nguyễn Thị T trực ti p chăm sóc nuôi d ỡng, các con chung l i đang sinh sống ổn định cùng chị T, anh Q đang ở n c ngo i, ch a có điều kiện để trực ti p nuôi con chung; Nên việc giao hai con chung cho chị T ti p tục đ ợc nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục l phù hợp. Về cấp d ỡng nuôi con chung: Cần buộc anh Q cấp d ỡng nuôi con cùng chị T mỗi con chung l 4.000.000đ/tháng (hai con l 8.000.000đ/tháng) từ tháng 5 năm 2026 cho đ n khi các con chung đủ tuổi tr ởng th nh l phù hợp v i lời khai của anh Q ng y 4/3/2026 v quan điểm của Vị đ i diện Viện Kiểm sát phát biểu t i phiên to .
. Về t i sản chung: anh H Anh Q không yêu cầu trong vụ án n y, chị
Nguyễn Thị T ch a cho ý ki n. Vì vậy, Tòa án không xem xét. D nh quyền khởi kiện bằng vụ án khác khi các bên đ ơng sự có yêu cầu.
. Về các vấn đề khác trong vụ án: Trong quá trình giải quy t vụ án, ng y
3/12/2025, chị Nguyễn Thị H (chị gái của chị T) có đơn gửi To án yêu cầu anh H Anh Q trả nợ số tiền 77.600.00đ chị đã chuyển khoản cho anh Q vay ngày 20/2/2024. Sau khi nhận đ ợc Đơn yêu cầu độc lập v t i liệu kèm theo của chị H. Tòa án đã tống đ t hợp lệ 02 lần Thông báo nộp tiền t m ứng án phí cho chị H nh ng h t thời h n trong thống báo, chị H không nộp cho Tòa án biên lai thu tiền t m ứng án phí, không có lý do chính đáng nên theo quy định t i điểm d khoản 1 Điều 192 v Điều 202 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án đã ra Thông báo trả l i đơn yêu cầu cho chị Nguyễn Thị H;
. Về án phí: anh H Anh Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly
hôn v án phí về cấp d ỡng nuôi con theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự v Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật
hôn nhân v gia đình 2014; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 192; Điều 273; Điều 469; Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H Anh Q.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh H Anh Q đ ợc ly hôn chị Nguyễn Thị T;
2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T đ ợc quyền trực ti p trông nom,
chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục hai con chung l H Thị Cẩm T1, sinh ngày 04/08/2014 và H Tú A, sinh ng y 12/03/2018 đ n lúc con chung đủ 18 tuổi, tr ởng th nh;
Về cấp d ỡng nuôi con chung: Anh H Anh Q phải cấp d ỡng nuôi hai con
chung cùng v i chị Nguyễn Thị T mỗi con chung l 4.000.000đ/tháng (hai con chung l 8.000.000đ/ tháng) kể từ tháng 5 năm 2026 đ n lúc con chung đủ 18 tuổi, tr ởng th nh.
Kể từ ng y chị Nguyễn Thị T l m đơn yêu cầu khoản tiền nói trên, n u anh H
Anh Q không thi h nh án cho đ n khi thi h nh xong tất cả các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Sau khi ly hôn, anh H Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m
không ai đ ợc cản trở, ngăn cấm.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy
định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quy t định thay đổi ng ời trực ti p nuôi con v yêu cầu cấp d ỡng nuôi con.
3. Về t i sản chung, nợ chung: không có yêu cầu nên Tòa án không giải
quy t;
4. Về án phí: anh H Anh Q phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) tiền án
phí ly hôn sơ thẩm v 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tiền án phí cấp d ỡng nuôi con chung, nh ng đ ợc trừ v o số tiền t m ứng án phí l 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) chị đã nộp theo biên lai thu t m ứng án phí ký hiệu BLTV/25E t i Cơ quan Thi h nh án dân sự tỉnh Nghệ An, anh H Anh Q còn phải nộp thêm 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Anh H Anh Q có quyền kháng cáo Bản án trong thời
h n 30 ng y, kể từ ng y nhận đ ợc Bản án hoặc Bản án đ ợc niêm y t. chị Nguyễn Thị T v chị Nguyễn Thị H có quyền kháng cáo Bản án trong h n 15 ng y, kể từ ng y nhận đ ợc Bản án hoặc Bản án đ ợc niêm y t hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Tr ờng hợp Bản án đ ợc thi h nh theo quy định t i Điều 2 Luật Thi h nh án
dân sự thì ng ời đ ợc thi h nh án dân sự, ng ời phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị c ỡng ch thi h nh án theo quy định t i các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đ ơng sự; - VKSND khu vực 1; - Thi h nh án dân sự tỉnh Nghệ An; - UBND ph ờng Thái Ho ; - L u h sơ vụ án; | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hồ Phước Linh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Phước Linh |