vanban.org

Bản án 94/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A.

[2] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Giang Nhất L được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002258 ngày 25/6/2026 tại Thi hành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Giang Nhát L - Nguyễn Quế A ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1] Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94/2026/HNGĐ-ST
Ngày 14 - 8 - 2026
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - NINH BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thuê và bà Lại Thị Hồng Lê .

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Chính - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình tham gia phiên tòa: Ông Vũ Bá Tâm - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 258/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2026, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Giang Nhất L (CHIANG, YI-LANG), sinh 01/12/1963; số hộ chiếu: xxxxxxxxx. Địa chỉ: Số I, ngõ F, phố B, tổ B, phường T, quận V, thành phố Đ, Đài Loan.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hải Q, sinh ngày 19/12/1994. CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số nhà B, ngõ C M, phường V, thành phố Hà Nội (văn bản ủy quyền ngày 12/5/2026).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Quế A, sinh ngày 28/5/1969; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ A (nay là tổ dân phố L), phường C, tỉnh Ninh Bình.

(Phiên tòa ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A đều có đơn xin xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện xin, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, thì nội dung vụ án như sau:

Ông Giang Nhất L (CHIANG, YI – LANG) kết hôn là toàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 24/12/2019 tại Ủy ban nhân dân thành phố P, tỉnh Hà Nam, Việt Nam (nay là phường P, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam). Sau khi kết hôn do tính chất công việc và khoảng cách địa lý quá xa nên vợ chồng không sống cùng nhau. Kể từ năm 2021 đến nay vợ chồng không còn liên lạc gì với nhau. Nay ông Giang Nhất L xét thấy cuộc hôn nhân giữa ông và bà Nguyễn Quế A không đem lại hạnh phúc nên xin được ly hôn với bà Nguyễn Quế A. Bà Nguyễn Quế A thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A đều xác nhận vợ chồng không có con chung nên không đề nghị giải quyết. Vợ chồng không có con nuôi, không đề nghị giải quyết, hiện bà Nguyễn Quế A không có thai nghén.

Về tài sản và công nợ chung: Ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A xác nhận không có, không đề nghị giải quyết.

* Quan điểm của Ủy ban nhân dân phường P: Ngày 24/12/2019 Ủy ban nhân dân thành phố P, tỉnh Hà Nam (nay là UBND phường P, tỉnh Ninh Bình) cấp giấy chứng nhận kết hôn cho bà Nguyễn Quế A và ông Giang Nhất L. Nay ông Giang Nhất L xin ly hôn bà Nguyễn Quế A, địa phương đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

* Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt.

* Đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm Phán, Hội đồng xét xử, những người tham gia tố tụng, ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Việc chấp hành pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký tại phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; sửa đổi bổ sung năm 2025.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật.

Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 68; Điều 147; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025; Điều 35 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố dụng dân sự năm 2025; các Điều 51; 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

- Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi nghe kiểm sát viên trình bày ý kiến phát biểu, sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Bị đơn bà Nguyễn Quế A có hộ khẩu thường trú tại: Tổ A, (nay là tổ dân phố L), phường C, tỉnh Ninh Bình nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025; Điều 123 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Về việc xét xử vắng mặt các đương sự: Xét thấy các đương sự vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Toà án vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn 24/12/2019 tại Ủy ban nhân dân thành phố P, tỉnh Hà Nam (nay là Ủy ban nhân dân phường P, tỉnh Ninh Bình) nên thoả mãn các điều kiện, trình tự thủ tục kết hôn được Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 bảo vệ.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Giang Nhất L, Hội đồng xét xử thấy rằng: Sau khi kết hôn do khoảng cách về địa lý nên ông bà không chung sống cùng nhau. Kể từ năm 2021 đến nay vợ chồng không còn liên lạc gì với nhau là có thật được đôi bên thừa nhận. Nay ông Giang Nhất L xin ly hôn và Nguyễn Quế A thuận tình ly hôn. Xét thấy cuộc hộ nhân giữa ông, bà không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó cần xử công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A đều xác định không có, không đề nghị giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và công nợ chung: Ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A đều xác định không có không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí ly hôn: Ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A phải chịu theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 68; khoản 4 Điều 147; 228; 238; 271; 273; 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025.

- Căn cứ các Điều 51; 56; 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 01/2024/HĐTP-TANDTC ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

[1] Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A.

[2] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Giang Nhất L và bà Nguyễn Quế A mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Giang Nhất L được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002258 ngày 25/6/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Ông Giang Nhất L được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

[3] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ