vanban.org

Bản án 94/2025/KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

147, Điều 203, Điều 220, Khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 235, Điều 238; Điều 271, Điều 273, Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí tòa án ; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá"
  • Tòa quyết gì? 147, Điều 203, Điều 220, Khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 235, Điều 238; Điều 271, Điều 273, Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật Thương mại và đơn khởi kiện; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94/2025/KDTM-ST
Ngày: 15-9-2025
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mai Văn Phước

2. Bà Lê Thị Chí

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thu Hoài – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7

-Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 -Thành phố Hồ Chí Minh

tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Thảo – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 -Thành

phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2025/TLST-KDTM ngày 23 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp mua bán hàng hóa” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 606/2025/QĐXXST- KDTM ngày 17 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 1876/2025/QĐST- KDTM ngày 18 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH S (T).

Địa chỉ: Lô L, đường số B, Khu công nghiệp T, phường T, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Tô Thanh Thảo N, sinh năm

1991 là người đại diện ủy quyền của nguyên đơn theo Giấy ủy quyền số POA.2025.CHAUA ngày 14/4/2025 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Công ty Cổ phần S1; Địa chỉ trụ sở: Số B đường L, Phường I,

quận G (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Thiên C, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Số B đường L, Phường I (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh là đại diện theo pháp luật (theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp: 0309709602) (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và các lần làm việc tại Tòa, bà Tô Thanh

Thảo N đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 03/01/2022, Công ty Cổ phần S1 (viết tắt C) đã ký kết Hợp đồng

nguyên tắc bán hàng số H45/2022/HDNT (“Hợp đồng bán hàng số H45”) và Phụ lục số CKTT/2022 với Công ty TNHH S (T). Theo đó, Châu Á đã mua số lượng lớn sản phẩm của T.

Thực hiện Hợp đồng bán hàng số H45/2022/HDNT, TOA Việt Nam đã

giao hàng và C đã nhận đủ hàng theo các phiếu giao hàng tương ứng. T đã phát hành các Hóa đơn để yêu cầu C thanh toán khoản nợ như sau:

Hóa đơn

Ngày phát hành

Hạn thanh toán

Giá trị (đồng)

00218069

17.05.2022

30.06.2022

3.575.118

00218346

18.05.2022

30.06.2022

28.495.597

00218347

18.05.2022

30.06.2022

13.011.469

00218653

19.05.2022

30.06.2022

982.080

00218657

19.05.2022

30.06.2022

16.095.200

00218658

19.05.2022

30.06.2022

5.641.504

00218659

19.05.2022

30.06.2022

4.790.368

00218660

19.05.2022

30.06.2022

3.535.488

00218661

19.05.2022

30.06.2022

16.070.842

00218870

20.05.2022

30.06.2022

9.884.090

00218871

20.05.2022

30.06.2022

19.358.979

00218979

21.05.2022

30.06.2022

20.249.398

00219120

23.05.2022

30.06.2022

15.697.757

00219205

23.05.2022

30.06.2022

8.786.342

00219382

24.05.2022

30.06.2022

3.109.920

00219383

24.05.2022

30.06.2022

927.520

00219384

24.05.2022

30.06.2022

1.331.264

00219440

24.05.2022

30.06.2022

11.159.782

00219568

25.05.2022

30.06.2022

7.297.946

00219569

25.05.2022

30.06.2022

17.300.976

00219728

26.05.2022

30.06.2022

927.520

00219837

27.05.2022

30.06.2022

9.219.549

00219919

30.05.2022

30.06.2022

523.776

00220005

30.05.2022

30.06.2022

35.913.574

Tổng cộng

253.886.059

Sau đó, T xuất các Hóa đơn chiết khấu thương mại sau để thực hiện chiết

khấu cho các Hóa đơn trên như sau:

Giá trị

Hóa đơn

Ngày phát hành

Ghi chú

(đồng)

Chiết khấu toàn bộ cho Hóa

00000275

16.02.2023

2.181.259

Đơn số 00218069 và Chiết

khấu 472.478 đồng cho Hóa

00000501

20.02.2023

1.866.437

đơn 00218346

Tổng cộng

4.047.696

C đã xác nhận rằng tính đến ngày 30 tháng 4 năm 2023, C còn nợ T số tiền

249.838.363 đồng tại Biên bản xác nhận công nợ cùng ngày.

Theo Điều 3 của Phụ lục số CKTT/2022 thì thời hạn thanh toán là ngày

cuối cùng của tháng tiếp theo kể từ tháng lập hóa đơn. Do đó, C có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ đúng thời hạn như sau:

Hóa đơn

Ngày phát hành

Hạn thanh toán

Giá trị (đồng)

00218346

18.05.2022

30.06.2022

28.023.019

00218347

18.05.2022

30.06.2022

13.011.469

00218653

19.05.2022

30.06.2022

982.080

00218657

19.05.2022

30.06.2022

16.095.200

00218658

19.05.2022

30.06.2022

5.641.504

00218659

19.05.2022

30.06.2022

4.790.368

00218660

19.05.2022

30.06.2022

3.535.488

00218661

19.05.2022

30.06.2022

16.070.842

00218870

20.05.2022

30.06.2022

9.884.090

00218871

20.05.2022

30.06.2022

19.358.979

00218979

21.05.2022

30.06.2022

20.249.398

00219120

23.05.2022

30.06.2022

15.697.757

00219205

23.05.2022

30.06.2022

8.786.342

00219382

24.05.2022

30.06.2022

3.109.920

00219383

24.05.2022

30.06.2022

927.520

00219384

24.05.2022

30.06.2022

1.331.264

00219440

24.05.2022

30.06.2022

11.159.782

00219568

25.05.2022

30.06.2022

7.297.946

00219569

25.05.2022

30.06.2022

17.300.976

00219728

26.05.2022

30.06.2022

927.520

00219837

27.05.2022

30.06.2022

9.219.549

00219919

30.05.2022

30.06.2022

523.776

00220005

30.05.2022

30.06.2022

35.913.574

Tổng cộng

249.838.363

Mặc dù T đã nhiều lần liên hệ, tuy nhiên đến nay C vẫn chưa thanh toán đủ

số tiền còn lại là 249.838.363 đồng. Do đó, đề nghị Tòa án yêu cầu C thanh toán ngay cho T khoản nợ gốc 249.838.363 đồng.

Theo Điều 3 của Phụ lục số CKTT/2022 đính kèm Hợp đồng bán hàng số

H45 thì trong trường hợp chậm thanh toán, C phải thanh toán khoản tiền mua hàng cộng với tiền lãi tích lũy theo mức lãi suất quá hạn do Ngân Hàng N1 công bố tại thời điểm thanh toán và được tích lũy theo ngày, kể từ thời điểm quá hạn thanh toán ngày cuối cùng của hạn thanh toán.

Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định 2868/QĐ-NHNN ngày 29 tháng

11 năm 2010 của Ngân hàng N1 về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9%/năm. Do đó, đề nghị Tòa án buộc C thanh toán số tiền lãi chậm trả theo lãi suất được quy định hiện tại là 9%/năm.

T yêu cầu tính số tiền lãi chậm trả từ ngày kế tiếp sau ngày đến hạn thanh

toán và tính đến ngày 31 tháng 03 năm 2025.

Nay Công ty TNHH S yêu cầu buộc C thanh toán cho T tổng số tiền nợ tính

đến ngày 31 tháng 03 năm 2025 là 311.705.758 đồng, bao gồm các khoản tiền sau đây:

Tiền mua hàng còn nợ: 249.838.363 đồng;

Tiền lãi đối với khoản tiền mua hàng chậm thanh toán tính đến ngày 31

tháng 03 năm 2025 là: 61.867.395 đồng. T không yêu cầu tiếp tục tính lãi chậm trả đối với số tiền mua hàng còn nợ nói trên kể từ 01 tháng 04 năm 2025.

Phương thức thanh toán: thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực

pháp luật.

Bị đơn là Công ty Cổ phần S1 do ông Phạm Thiên C đại diện theo pháp luật

đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh phát

biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư

ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn được thực hiện đúng quy định của pháp luật, bị đơn chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên

đơn. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được

thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Căn cứ Điều 24 Luật Thương mại và đơn khởi kiện của nguyên đơn, có cơ

sở xác định đây là tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa. Do bị đơn hiện có đăng ký địa chỉ trụ sở tại quận G (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng:

Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có

đơn đề nghị xét xử vắng mặt và bị đơn là Công ty Cổ phần S1 do ông Phạm Thiên C đại diện theo pháp luật đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

. Về các yêu cầu của đương sự:

Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải thanh toán số nợ

gốc là 249.838.363 đồng và tiền nợ lãi chậm thanh toán tính đến ngày 31/3/2025 là 61.867.395 đồng. Tổng cộng số nợ là 311.705.758 đồng (Ba trăm mười một triệu bảy trăm lẻ năm nghìn bảy trăm năm mươi tám đồng). Kể từ ngày 01/4/2025 Công ty TNHH S không yêu cầu tiếp tục tính lãi chậm trả đối với số tiền mà Công ty Cổ phần S1 mua hàng còn nợ nói trên, thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ vào Hợp đồng nguyên tắc bán hàng số H45/2022/HDNT; Phụ lục

số CKTT/2022; Bảng xác nhận công nợ ngày 30/4/2023; Yêu cầu thanh toán nợ ngày 13/8/2024; Diễn giải các giao dịch trong bảng xác nhận công nợ ngày 30/4/2023; Các phiếu giao hàng cũng như các Hóa đơn giá trị gia tăng có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở xác định nguyên đơn và bị đơn có giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa với tổng giá trị là 253.886.059 đồng. Tính đến ngày 30/4/2023 Công ty Cổ phần S1 còn nợ tiền mua hàng của Công ty TNHH S là 249.838.363 đồng. Do đó xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền mua hàng còn thiếu là 249.838.363 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét yêu cầu về tiền lãi:

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lãi chậm thanh toán tương ứng với thời

gian chậm thanh toán theo Hợp đồng nguyên tắc bán hàng số H45/2022/HDNT ngày 03/01/2022 theo lãi suất 9%/ năm tính đến ngày 31/3/2025 số tiền là 61.867.395 đồng là phù hợp với mức lãi suất nợ quá hạn trung bình của ba Ngân hàng trên thị trường mà Tòa án thu thập tại 03 Ngân hàng: Ngân hàng N2 - chi nhánh G; Ngân hàng TMCP C1 - Chi nhánh I; Ngân hàng TMCP N3 - Chi nhánh T1 thì mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường là 12.5%/năm và phù hợp với quy định tại Điều 306 Luật thương mại nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc Công ty Cổ phần S1 phải trả cho Công ty TNHH S tiền lãi chậm thanh toán tính đến ngày 31/3/2025 là 61.867.395 đồng.

Căn cứ Điều 280 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “1. Nghĩa vụ trả tiền

phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận; 2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh toán tiền nợ gốc và lãi chậm trả là 311.705.758 đồng (Ba trăm mười một triệu bảy trăm lẻ năm nghìn bảy trăm năm mươi tám đồng), làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 01/4/2025 Công ty TNHH S không yêu cầu tiếp tục tính lãi

chậm trả đối với số tiền mà Công ty Cổ phần S1 mua hàng còn nợ nói trên, ghi nhận sự tự nguyện đối với yêu cầu này của nguyên đơn và có lợi cho bị đơn nên được chấp nhận.

Hội đồng xét xử thống nhất với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân

dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí

kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 15.585.288 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 5, khoản 1 Điều 30, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều

147, Điều 203, Điều 220, Khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 235, Điều 238; Điều 271, Điều 273, Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 280, khoản 1 Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 24, Điều 50 và khoản 1 Điều 55, Điều 306 Luật thương mại

năm 2005;

- Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm

2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí tòa án ;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn:

Buộc Công ty Cổ phần S1 thanh toán cho Công ty TNHH S tổng số tiền

311.705.758 đồng (Ba trăm mười một triệu bảy trăm lẻ năm nghìn bảy trăm năm mươi tám đồng), trong đó: tiền nợ gốc là 249.838.363 đồng, tiền nợ lãi tính đến ngày 31/03/2025 là 61.867.395 đồng.

Phương thức và thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án của Toà án

có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường

hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường quy định tại Điều 306 Luật Thương mại năm 2005.

2. Việc giao nhận tiền được thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có

thẩm quyền.

3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm là: 15.585.288 đồng.

- Hoàn tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 7.788.144

đồng cho Công ty TNHH S theo biên lai thu số 0062072 ngày 23/05/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp (nay là Thi hành án dân sự Thành phố H).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15

ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt, niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ