- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn S-Ngô Thị Trúc H"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 94/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 17-12-2025 V/v: “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. |
NHÂN DANH
N Ớ ỘNG H A
HỘI HỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N N KHU VỰC 6 - VĨNH LONG
- Thành ph n H
ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phạm Thị Thu Vân
- Ông Nguyễn Văn Bảy
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Triệu Anh Thư- Thư T a n nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long.
Trong ngày 17 th ng 12 năm 2025 tại tr s T a n nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long t s th m c ng hai v án h n nhân và gia đình n th l số: 262/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc: “Tranh chấp về hôn nhân gia đình” th o Quy t định đưa v n ra t số: 220/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 th ng 11 năm 2025 và Quy t định hoãn phiên tòa số 199/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025 gi a c c đư ng sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1981; N i cư trú: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Ngô Trúc H, sinh năm 1981; N i cư trú: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Tất cả đều vắng mặt
NỘI NG V N:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/11/2025, trong suốt quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa anh Nguyễn Văn S trình bày:
Anh và chị H do qu n i t tự nguyện ti n đ n h n nhân vào năm 2022 c đăng
t h n tại UBND Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh B n Tre (nay là xã Tân Thành Bình, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 30/10/2022. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, tuy nhiên đ n năm 2024 vợ chồng sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên vợ chồng đ ly thân từ năm 2024 cho đ n nay. Nay anh c định tình cảm vợ chồng h ng c n n n in ly h n v i chị H.
Về con chung: Trong thời gian chung sống anh và chị H có hai con chung tên Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 15/09/2001 và Nguyễn Thị Thúy V, sinh ngày 24/01/2006. Hiện hai con chung của anh và chị H đ trư ng thành, tự lao động nuôi sống bản thân, anh không yêu cầu giải quy t.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Chị Ngô Trúc H vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa nên không có lời trình bày.
NH N Đ NH ỦA TO N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v n được th m tra tại phiên t a. Căn cứ vào lời trình bày của đư ng sự và k t quả tranh luận, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về ố ụng:
Căn cứ vào đ n h i iện đề ngày 10/11/2025 của anh Nguyễn Văn S đối v i chị Ng Trúc H thì v n c quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. Quan hệ ph p luật tranh chấp n u tr n được quy định tại hoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015, thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long.
Chị Ng Trúc H c n i cư trú tại Tân Thành Bình, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long th l đúng th m quyền.
Trong qu trình giải quy t v n, T a n nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long đ tống đạt hợp lệ giấy triệu tập tham gia phi n t a cho chị Ng Trúc H đ n để tham gia phi n t a nhưng chị H vắng mặt h ng rõ l do, đồng thời trong quá trình tố t ng anh S c đ n y u cầu giải quy t vắng mặt. Do đ , căn cứ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long ti n hành t vắng mặt đối v i anh S và chị H là phù hợp.
[2] Về n dung ranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Ngô Trúc H tự nguyện ti n t i hôn nhân và đăng
t hôn vào ngày 30/10/2002 tại UBND xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh B n Tre (nay là xã Tân Thành Bình, tỉnh Vĩnh Long) n n được xem là hôn nhân hợp ph p được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống anh S và chị H không hạnh phúc và đ ly thân từ năm 2024 cho đ n nay. Xét thấy, y u cầu in ly h n của anh S là c căn cứ n n được chấp nhận, i lẽ anh S và chị H đ có thời gian ly thân, mỗi người có cuộc sống riêng, không còn quan tâm, chia sẻ v i nhau trong cuộc sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng gi a anh S và chị H đ mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích của h n nhân h ng đạt được. Do vậy, Hội đồng t
p d ng Điều 56 Luật H n nhân và Gia đình chấp nhận y u cầu in ly h n của S đối v i chị H là phù hợp.
2.2. Về con chung: Anh S hai anh và chị H có hai con chung tên Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 15/09/2001 và Nguyễn Thị Thúy V, sinh ngày 24/01/2006. Hiện hai ch u đ trư ng thành, anh S và chị H cũng h ng c y u cầu gì nên không xem xét giải quy t.
2.3 Về tài sản chung: Anh S hai h ng c n n h ng m t giải quy t
2.4 Về nợ chung: Anh S hai h ng c n n h ng m t giải quy t
[3] Về án phí:
Án phí h n nhân gia đình s th m là 300.000 đồng anh Nguyễn Văn S có nghĩa v chịu là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
- Áp d ng hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147 điểm, Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
- Căn cứ c c điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 Luật H n nhân và gia đình năm 2014.
- Áp d ng điểm Điều 11 Nghị quy t 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 th ng 5 năm 2024 của Hội đồng Th m ph n T a n nhân dân Tối cao về việc hư ng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật trong giải quy t v việc về hôn nhân và gia đình.
- Áp d ng Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy an Thường v Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận y u cầu h i iện của anh Nguyễn Văn S đối v i chị Ng Trúc H, c thể tuy n:
1. Về h n nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Ngô Trúc H được ly hôn v i nhau.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Ngô Trúc H có hai con chung tên Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 15/09/2001 và Nguyễn Thị Thúy V, sinh ngày 24/01/2006. Hiện hai ch u đ trư ng thành, anh S và chị H không có yêu cầu nên không xem xét giải quy t.
3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn S khai không có nên không xem xét giải quy t
4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn S hai h ng c n n h ng m t giải quy t
5. Về n phí: Án phí h n nhân gia đình s th m là 300.000 đồng anh Nguyễn Văn S c nghĩa v nộp nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng n phí đ nộp th o i n lai thu số 0009138 ngày 11/11/2025 của Thi hành n dân sự tỉnh Vĩnh Long.
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nguy n đ n, ị đ n c quyền h ng c o ản n này trong thời hạn mười lăm ngày ể từ ngày tuy n n s th m. N nhận:
| - TAND Vĩnh Long (1 ); - VKSND Khu vực 6 – Vĩnh Long (2b); - UBND xã Tân Thành Bình (1b); - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b); - Nh ng người tham gia tố t ng (5b); - Lưu HS, VP, THA (4 ). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |