- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T yêu cầu anh H Chí T liên đới trả 80.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Bản án số: 94 /2025/ DS-ST Ngày: 05 - 5 -2025 V/v tranh chấp Hợp đồng góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông NGUYỄN VĂN BÌNH
2. Ông ĐỖ DUY HỪNG
- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.
Trong ngày 05 tháng 5 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ L số: 683/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp “H p đ ng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh ngày 01/01//1976 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền: ông Hồ Tấn X, sinh ngày 15/10/1994
Địa chỉ:ấp H,xãP,huyện H, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Hồ Văn L, sinh ngày 01/01/1968
2.2. Anh Hồ Chí T, sinh năm 2000 Cùngđịachỉ: Ấp A, xã B,huyệnC,tỉnh Tiền Giang.
(Có mặt anh X, ông L; vắng mặt anh T)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn trình bày: Ông H Văn L và Bùi Thị C1 là chủ hụi tại địa phương và có mở nhiều dây hụi với sự tham gia của nhiều hụi viên, từ năm 2015 bà có tham gia chơi hụi do v ch ng ông L và bà C1 làm đầu thảo, trong quá trình tham gia góp hụi giữa bà và v ch ng ông L, bà C1 thực hiện tốt việc giao hụi và góp hụi. Đến năm 2021 bà C1 chết giao lại toàn bộ các dây hụi cho ông L quản L và thu tiền hụi. Đến tháng 09/2023 ông L tuyên bố vỡ hụi, mất khả năng T toán các phần hụi do bà góp vào, từ tháng 09/2023 đến nay bà liên tục yêu cầu ông L hoàn trả lại các khoản tiền hụi bà đã góp và đư c ông L hứa hẹn nhưng không thực hiện việc chi trả. Đến ngày 10/10/2024 ông L tự nguyện viết giấy xác nhận tổng số tiền n hụi bà là 80.000.000 đ ng. Bà yêu cầu ông L và anh T trả 80.000.000 đ ng ngay khi án có hiệu lực pháp luật và trả lại chậm trả từ 26/11/2024 đến ngày xét xử.
Tại phiên tòa, đại diện uỷ quyền nguyên đơn yêu cầu ông H Văn L có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị T 80.000.000đ ng tiền hụi, trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Rút yêu cầu tính lãi suất chậm trả theo quy định pháp luật từ ngày 26/11/2024 đến ngày xét xử và yêu cầu anh H Chí T liên đới trả n cùng ông H Văn L.
- Bị đơn ông Hồ Văn L tại bản tự khai, biên bản hòa giải trình bày: Tôi thừa nhận có thiếu chị T 80.000.000 đ ng. Tôi đ ng ý trả nhưng xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đ ng cho đến khi hết n . Tôi xin bỏ lãi.
Tại phiên tòa, ông L đ ng ý trả cho bà T 80.000.000 đ ng nhưng khi nào ông xin đư c tiền của gia đình sẽ trả.
- Bị đơn anh Hồ Chí T vắng mặt và không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền hụi. Do đó Hội đ ng xét xử xác định quan hệ pháp luật là Tranh chấp h p đ ng góp hụi theo qui định tại khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui định tại điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sự vắng mặt đương sự trong vụ án: Bị đơn anh H Chí T dù đư c triệu tập xét xử h p lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không L do. Do đó Hội đ ng xet xử căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh.
Sự thay đổi, rút 01 phần yêu cầu khởi kiện: Tại phiên toà, đại diện uỷ quyền nguyên đơn rút lại yêu cầu tính lãi và yêu cầu anh H Chí T liên đới cùng ông H Văn L trả tiền hụi cho nguyên đơn. Xét thấy, đây là quyền tự định đoạt của đương sự phù h p điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên ghi nhận.
Về nội dung vụ án: Xét thấy, căn cứ vào tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là giấy biên nhận viết tay (bản chính) cũng như việc ông L thừa nhận bà T có tham gia chơi hụi do ông làm đầu thảo, hiện ông còn n bà 80.000.000 đ ng tiền hụi và biên nhận là do ông viết và ký tên. Lời thừa nhận của ông L là tình tiết không phải chứng minh theo qui định tại điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Như vậy có đủ cơ sở xác định giữa ông L và bà T có giao dịch hụi và ông L hiện còn n tiền bà T nên yêu cầu khởi kiện của bà T là có cơ sở chấp nhận. Đối với việc ông L xin trả dần không đư c bà T đ ng ý nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở xem xét các bên có quyền thoả thuận tại giai đoạn thi hành án.
. Án phí: Ông L phải chịu án phí theo qui định tại điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của bà T đư c chấp nhận. Tuy nhiên, ông có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên đư c Hội đ ng xét xử xét giảm 50% án phí phải chịu cho ông.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, 227, 228, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị định 19/2019/NĐ-C ngày 19/02/2019.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T yêu cầu anh H Chí T liên đới trả 80.000.000đ ng tiền hụi cùng ông H Văn L và yêu cầu ông L trả tiền lãi.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T.
Buộc ông H Văn L phải trả cho bà Lê Thị T 80.000.000 đ ng.
3. Về án phí:
3.1. Ông H Văn L phải chịu 2.000.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
3.2. Hoàn lại bà Lê Thị T 2.100.000đ ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016279 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
4. Về nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông L chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm T toán.
4.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về thời hạn kháng cáo: Bà T, ông L có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng anh T thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN TÚ ANH |