- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Ngọc P đối với anh Ngô Thanh S. Cho chị Huỳnh Ngọc P ly hôn với anh Ngô Thanh S.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 94/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27/12/2024 V/v Xin ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lệ Hoa
2. Ông Trần Văn Mỹ Phúc
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Yến – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không thuộc trường hợp tham gia phiên tòa.
Hôm nay, ngày 27 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 335/2024/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 101/QĐXXST-HNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 104 /2024/QĐST – HN ngày 16 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc P, sinh năm 1982, nơi cư trú: Số A, đường N, Khóm E, phường H, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ liên lạc số A, Khóm M, phường T, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. ( Xin vắng mặt) 2. Bị đơn: Anh Ngô Thanh S, sinh năm 1978 Số A, đường N, Khóm E, phường H, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. ( Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/8/2024 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Huỳnh Ngọc P trình bày:
Vào năm 2012 chị P và anh S do quen biết nhau chung sống với nhau như vợ chồng có hai con chung tên Huỳnh Quốc A, sinh ngày 06/01/2013 và cháu Huỳnh Tuấn A1, sinh ngày 24/5/2015. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long được cấp giấy chứng nhận ngày 12/8/2019.
Vợ chồng sống hạnh phúc, đến khoảng năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẩn do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng hay cự cải nhau, anh S không chung thủy, chị P nhận thấy không thể tiếp tục sống chung với anh S. Chị đã cố gắng để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được nên anh chị đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Chị P xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó chị yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ngọc P yêu cầu ly hôn với anh Ngô Thanh S.
Về nuôi dưỡng con chung: Cháu Huỳnh Quốc A, sinh ngày 06/01/2013 và cháu Huỳnh Tuấn A1, sinh ngày 24/5/2015 chị P yêu cầu nuôi dưỡng, không yêu cầu anh S phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 26 tháng 12 năm 2024 chị Huỳnh Ngọc P có đơn xin giải quyết vắng mặt.
* Ý kiến trình bày của bị đơn anh Ngô Thanh S: Từ khi thụ lý vụ án đến ngày xét xử sơ thẩm bị đơn anh S hoàn toàn không có ý kiến gì gửi cho Tòa án.
* Ý kiến trình bày của cháu Huỳnh Quốc A và cháu Huỳnh Tuấn A1 là mong muốn sống chung với mẹ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Ngọc P có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long giải quyết ly hôn anh Ngô Thanh S, sinh năm 1978 nơi cư trú Số A, Nguyễn Văn L, Khóm E, , phường H, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành Phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Từ khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ dự phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, triệu tập tham dự phiên tòa sơ thẩm cho anh Ngô Thanh S đúng theo quy định của pháp luật nhưng anh S hoàn toàn không có ý kiến gì gửi cho Tòa án, cũng như tại phiên tòa hôm nay vắng mặt anh S. Ngày 26 tháng 12 năm 2024 chị P có đơn xin giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ Khoản 1, 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Ngô Thanh S và chị Huỳnh Ngọc P.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân chị Huỳnh Ngọc P và anh Ngô Thanh S có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/8/2019 đúng theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận. Xét yêu cầu ly hôn của chị P là hoàn toàn có cơ sở. Bởi vì, về mâu thuẩn vợ chồng giữa chị P và anh S trầm trọng là đúng, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện tại anh chị đã sống ly thân, anh S đã được triệu tập tham gia phiên hòa giải nhưng không tham gia và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu ly hôn của chị P, nên không có khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Huỳnh Ngọc P được ly hôn với anh Ngô Thanh S.
Về nuôi dưỡng con chung: Cháu Huỳnh Quốc A, sinh ngày 06/01/2013 và cháu Huỳnh Tuấn A1, sinh ngày 24/5/2015 chị P yêu cầu nuôi dưỡng. Xét yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Quốc A và cháu Tuấn A1 của chị P là hoàn toàn có cơ sở, bởi vì từ khi chị P và anh S sống ly thân đến nay con chung do chị P nuôi dưỡng cũng đảm bảo tốt mọi mặt đời sống vật chất, tinh thần, nguyện vọng của các cháu muốn sống chung với mẹ. Anh S không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị P không yêu cầu anh S phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Chị Huỳnh Ngọc P phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 9, 56 và Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Ngọc P đối với anh Ngô Thanh S. Cho chị Huỳnh Ngọc P ly hôn với anh Ngô Thanh S.
2. Về nuôi dưỡng con chung: Giao cháu Huỳnh Quốc A, sinh ngày 06/01/2013 và cháu Huỳnh Tuấn A1, sinh ngày 24/5/2015 cho chị Huỳnh Ngọc P nuôi dưỡng.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Ngô Thanh S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc chị Huỳnh Ngọc P phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo lai thu số No 0007248 ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Vĩnh Long. Vậy chị Huỳnh Ngọc P đã nộp đủ không phải nộp thêm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
7. Án xử công khai nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND. Tỉnh Vĩnh Long 01; - VKSND.TP. Vĩnh Long 01; - Chi cục THADS. TP Vĩnh Long 01; - UBND phường 8 01; - Các đương sự 02; - Lưu hồ sơ 03. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Diễm |