vanban.org

Bản án 94/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau Tuyên án 16/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L cùng liên đới trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền 17.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các kh…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L cùng liên đới trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền 17.
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94/2023/DS-ST
Ngày: 16-05-2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bình.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Minh Hoàng.

Bà Nguyễn Kim Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 5 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 640/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 166/2022/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt S, sinh năm 1977 (Có mặt).

Địa chỉ cư trú: K 1, thị trấn CĐV, huyện PT, tỉnh CM.

- Bị đơn:

1. Ông Phan Văn Q, sinh năm 1991 (Vắng mặt).

2. Bà Lâm Chúc L, sinh năm 1991 (Vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp TĐ, xã TH, huyện PT, tỉnh CM.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 13 tháng 11 năm 2022, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Việt S trình bày:

Vào ngày 10/02/2021, ông Phan Văn Q có vay của ông số tiền 14.000.000 đồng, lãi suất theo thỏa thuận 1,67%/tháng. Khi vay tiền ông Q có ký tên biên nhận nợ, hẹn đến ngày 15/05/2021 thanh toán. Từ khi vay nợ đến nay ông Q không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Q trả cho ông 14.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất theo quy định pháp luật từ ngày 10/02/2021 đến khi giải quyết xong vụ án.

-1-

Hiện ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L là vợ chồng, khoản nợ này phát sinh trong thời kỳ hôn nhân nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Lâm Chúc L có nghĩa vụ liên đới cùng với ông Phan Văn Q trả cho ông số tiền nợ vay và lãi suất trên.

- Bị đơn ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng ông Q, bà L vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về việc khởi kiện của ông Nguyễn Việt S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

- Việc ông Nguyễn Việt S khởi kiện ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L yêu cầu trả tiền nợ vay. Do đó, đây là tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự; Ông Q, bà L là bị đơn có địa chỉ cư trú tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo trình tự, thủ tục tố tụng.

- Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L được Tòa án tống đạt hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L.

- Xét về quan hệ tranh chấp: Việc tranh chấp giữa ông Nguyễn Việt S với ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L là tranh chấp hợp đồng vay tài sản được quy định tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự 2015.

.Về nội dung:

- Ông Nguyễn Việt S yêu cầu Tòa án buộc ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L trả cho ông số tiền nợ là 14.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy: Để chứng minh cho yêu cầu của mình, quá trình giải quyết vụ án, ông S có cung cấp cho Tòa giấy biên nhận nợ ngày 10/02/2021 ông Q có ký tên vào biên nhận nợ. Nội dung biên nhận, ông Q có vay của ông S số tiền 14.000.000 đồng. Đối với ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Q, bà L không có ý kiến gì về việc yêu cầu của ông S và không cung cấp tài liệu, chứng cứ để phản đối yêu cầu của ông S nên ông Q, bà L tự chịu hậu quả của việc không cung cấp tài liệu chứng cứ đó. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Việt S, buộc ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền nợ vay 14.000.000 đồng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

- Về yêu cầu tính lãi suất: Tại biên nhận ngày 10/02/2021, có quy định thời hạn thanh toán là ngày 15/05/2021. Ông S cho rằng từ ngày 15/05/2021 cho đến

-2-

ngày xét xử, ông Q không thực hiện nghĩa vụ như đã cam kết. Như vậy, ông Q đã vi phạm thời hạn thanh toán từ ngày 10/02/2021 đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 16/5/2023. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Việt S buộc ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L phải có nghĩa vụ trả tiền lãi đối với số tiền nợ gốc là 14.000.000 đồng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Việt S thay đổi yêu cầu chỉ yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật. Xét thấy việc thay đổi yêu cầu của ông Nguyễn Việt S là không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên được chấp nhận. Tại biên nhận nợ ngày 10/02/2021 các bên không có thỏa thuận về mức lãi suất nên áp dụng khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự để xác định mức lãi suất cho khoản tiền vay.

Tiền lãi của số tiền vay 14.000.000 đồng từ ngày 10/02/2021 đến 16/5/2023 là 02 năm 06 tháng 03 ngày bằng số tiền 3.173.014 đồng.

Tổng cộng số tiền nợ gốc và lãi là 17.173.014 đồng.

Tại biên nhận nợ ngày 10/02/2021 chỉ có ông Phan Văn Q ký tên nhận nợ vay, bà Lâm Chúc L không có ký tên. Đối với khoản vay này của ông Q là nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân của ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Việt S buộc ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L có nghĩa vụ liên đới trả cho ông số tiền 17.173.014 đồng là có căn cứ được chấp nhận.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Việt S nên ông S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L cùng liên đới trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền 17.173.014 đồng (Mười bảy triệu một trăm bảy mươi ba nghìn không trăm mười bốn đồng). Trong đó, nợ gốc là 14.000.000 đồng, nợ lãi 3.173.014 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền

-3-

còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Việt S không phải chịu án phí, ông S đã nộp tiền tạm ứng án phí 350.000 (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0018458 ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân; Ông S được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Buộc ông Phan Văn Q và bà Lâm Chúc L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 858.651 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ