- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ A - LÊ THANH MỘNG"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thương vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lê phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Bản án số: 94/2023/DS-ST Ngày: 25-9-2023 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huê.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Thị Bạn;
2. Bà Phạm Thị Thu Yến.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Tấn là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sư thụ lý số: 211/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2023/QĐXXST - DS ngày 21 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoan phiên tòa số 45/2023/QĐST - DS ngày 06 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sư:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế A; địa chỉ: Tầng 1 (tầng triêt) và tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower; số 111A Pasteur, phương Bến Nghé, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngươi đại diên hợp pháp: Ông Trần Tiến D, sinh năm 2000; địa chỉ thương trú: Buôn Jok, xa S, huyên B, tỉnh Đắk Lắk; địa chỉ liên hê: Tầng 6, tòa nhà Paxsky, số 26 Ung Văn Khiêm, phương E, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh - là ngươi đại diên theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 25/8/2023) có mặt.
Bị đơn: Ông Lê Thanh M, sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị Thu X, sinh năm 1986; nơi thương trú: Khu vưc Bắc Vàng, phương H, quận O, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ hiên nay: 1/DC 77/39 tổ 2, khu phố H, phương T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện Tòa án nhận ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Ngân hàng TMCP Quốc Tế A và quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 25 tháng 12 năm 2019, ông Lê Thanh M, bà Nguyễn Thị Thu X và Ngân hàng TMCP Quốc Tế A (sau đây gọi tắt là VIB) đa ký kết đồng tín dụng số 3887311.19 ngày 25/12/2019 với nội dung: VIB cho ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X vay số tiền 375.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: vay mua 01 xe ô Tô nhan hiêu HYUNDAI; số loại ACCENT; BKS: 65A-224.63; Thơi hạn vay: 84 tháng từ ngày 28/12/2019 đến ngày 27/12/2026; Lai suất tại thơi điểm giải ngân là 9,9% năm. Lai suất này là lai suất ưu đai và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thơi hạn ưu đai, lai suất sẽ được điều chỉnh lại theo quy định của VIB tại thơi điểm điều chỉnh và sẽ được điều chỉnh 3 tháng một lần bằng lai suất cơ sở VNĐ + biên độ 4,1%/năm, chịu sư điều chỉnh theo chính sách của VIB theo từng thơi kỳ. Hoàn trả khoản vay gốc hàng tháng vào ngày 25; mỗi tháng trả 4,470,000 đồng. Hoàn trả lai: Hàng tháng vào ngày 25. Kỳ trả nợ đầu tiên ngày 25/01/2020. Trả phí theo quy định của VIB từng thơi kỳ. Lai suất quá hạn bằng 150% lai suất trong hạn.
VIB đa giải ngân cho ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9737334.19 ngày 27/12/2019 với số tiền 375.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng. Khoản vay có tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp phương tiên vận tải. Tuy nhiên, Ngân hàng không yêu cầu giải quyết đối với tài sản bảo đảm này.
Quá trình thưc hiên hợp đồng khách hàng ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X luôn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lai phát sinh. Vì vậy VIB đa chuyển khoản vay thành khoản nợ quá hạn từ ngày 25/07/2020. Tính đến ngày 25/9/2023, ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X đa thanh toán cho VIB số tiền là 44.684.350 đồng (trong đó: gốc là 26.820.000 đồng, lai là 17.864.350 đồng).
Tạm tính đến ngày 25/9/2023, ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc Tế Viêt Nam số tiền: 567.886.091 đồng, trong đó gồm: nợ gốc là 348.180.000 đồng, nợ lai là: 2.861.018 đồng, nợ lai quá hạn 216.845.073 đồng.
Nay, Ngân hàng yêu cầu ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X phải trả toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng. Ngoài ra, kể từ ngày 26/9/2023 ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X phải tiếp tục có nghĩa vụ trả toàn bộ các khoản lai, phí phát sinh trên số tiền dư nợ gốc của đồng tín dụng số 3887311.19 ngày 25/12/2019 cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền nêu trên được ký kết giữa Ngân hàng với ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X.
Các tài liêu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp để chứng minh yêu cầu khởi kiên: đồng tín dụng số 3887311.19 ngày 25/12/2019, đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9737334.19 ngày 27/12/2019, phiếu giải ngân, sao kê tài khoản giữa VIB với ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X.
Quá trình tố tụng, Tòa án đa nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng; triêu tập hợp lê bị đơn để tham gia tố tụng nhưng bị đơn không chấp hành và không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiên của nguyên đơn.
Đại diên Viên kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An phát biểu ý kiến:
Về viêc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình thụ lý cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đa thưc hiên đúng trình tư, thủ tục được pháp luật quy định tại Bộ luật tố tụng dân sư. Riêng bị đơn không chấp hành đúng pháp luật, không tham gia tố tụng xem như từ bo quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liêu, chứng cứ đa được Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh tụng của những ngươi tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiên của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiên của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liêu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Quá trình tố tụng, bị đơn ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X đa được Tòa án tống đạt hợp lê nhiều lần nhưng vắng mặt. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông M, bà X theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sư.
Về quan hê tranh chấp: Ngân hàng TMCP Quốc Tế A khởi kiên yêu cầu ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X thanh toán số tiền còn nợ theo đồng tín dụng số 3887311.19 ngày 25/12/2019 mà hai bên đa ký kết nên quan hê pháp luật trong vụ án này được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sư.
Về thẩm quyền giải quyết: Kết quả xác minh của Công an phương T, quận Ô , thành phố Cần Thơ cung cấp thể hiên ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X có đăng ký thương trú tại KV Bắc Vàng, phương T, quận Ô, thành phố Cần Thơ nhưng không có ở tại địa chỉ trên mươi mấy năm nay. Kết quả xác minh tại địa chỉ 1/DC 77/39 tổ 2, khu phố H, phương T, thành phố T, tỉnh Bình Dương ông M và bà X có ở đây từ giữa năm 2020 trở về trước, từ cuối năm 2020 đến nay ông M và bà X đa chuyển đi đâu không rõ. Tại hợp đồng tín dụng số số 3887311.19 ngày 25/12/2019 thể hiên nơi cư trú cuối cùng của ông M, bà X là tại địa chỉ số 1/DC 77/39 tổ 2, khu phố H, phương T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 5 năm 2017 nên Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sư.
. Về nội dung:
Quá trình tố tụng bị đơn ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X không tham gia tố tụng, không có văn bản trình bày ý kiến nên được xem là từ bo quyền và nghĩa vụ chứng minh. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để xem xét giải quyết. Kem theo đơn khởi kiên, nguyên đơn cung cấp hợp đồng tín dụng số 3887311.19 ngày 25/12/2019, đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9737334.19 ngày 27/12/2019 thể hiên ông M, bà X có ký tên xác nhận tại các hợp đồng trên. Tại phiếu giải ngân ngày 27/12/2019 thể hiên Ngân hàng đa giải ngân số tiền 375.000.000 đồng vào tài khoản 663704090000071 của khách hàng Lê Thanh M, quá trình thưc hiên hợp đồng bị đơn đa thanh toán được số tiền 44.684.350 đồng. Từ những chứng cứ trên cho thấy bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền 375.000.000 đồng.
Về lai suất: Theo quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 3, Điều 4 Thông tư 08/2014/TT-NHNN ngày 17/03/2014 quy định lai suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Viêt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vưc, ngành kinh tế và Điều 11 Quyết định số 20/VBHN-NHNN ngày 22/5/2014 của Thống đốc ngân hàng nhà nước về ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng có quy định giữa tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thoả thuận mức lai suất. Theo nội dung hợp đồng đa ký giữa 02 bên thoả thuận lai suất theo thông báo của Ngân hàng ghi trong sao kê và quá trình thưc hiên hợp đồng hai bên vẫn áp dụng mức lai suất này là phù hợp với pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Do ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X không thưc hiên đúng nội dung thoa thuận quy định tại hợp đồng về viêc thanh toán số tiền vay cho Ngân hàng là ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Viêt Nam khởi kiên yêu cầu Toà án giải quyết: Buộc ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X thanh toán toàn bộ nợ gốc, lai và phí phạt chậm thanh toán tại hợp đồng tín dụng số 3887311.19 ngày 25/12/2019 tính đến ngày 25/9/2023 là 567.886.091 đồng là phù hợp quy định tại các Điều 463; 465; 470 của Bộ luật Dân sư năm 2015. Ngoài ra, ông M, bà X phải tiếp tục có nghĩa vụ trả tiền lai phát sinh và các khoản phí khác kể từ ngày 26/9/2023 trên số tiền dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng số 3887311.19 ngày 25/12/2019 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Viêt Nam với ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X là phù hợp, có cơ sở chấp nhận.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiên của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Viêt Nam.
Phát biểu của Kiểm sát viên về viêc giải quyết vụ án là có cơ sở và phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về lê phí tố tụng: Lê phí đăng báo và phát sóng là 2.655.345 đồng, do yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Viêt Nam được chấp nhận nên ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X phải thanh toán lại số tiền trên cho nguyên đơn.
Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sư sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 179; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sư.
Điều 463; 465; 470 của Bộ luật Dân sư năm 2015;
Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng;
Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thương vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lê phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiên của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế A đối với bị đơn ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X về viêc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế A tổng số tiền: 567.886.091 đồng (năm trăm sáu mươi bảy nghìn, tám trăm tám mươi sáu nghìn, chín mươi mốt đồng), trong đó gồm: nợ gốc là 348.180.000 đồng, nợ lai trong hạn là: 2.861.018 đồng, nợ lai quá hạn 216.845.073 đồng tại hợp đồng tín dụng số 3887311.19 ngày 25/12/2019.
Buộc ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X phải tiếp tục thanh toán tiền lai và các khoản phí phát sinh kể từ ngày 26/9/2023 trên số tiền dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng số 3887311.19 ngày 25/12/2019 cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền nêu trên theo mức lai suất trong hợp đồng tín dụng số 3887311.19 ngày 25/12/2019 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế A với ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X.
2. Về án phí:
Ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X phải chịu 26.715.444 đồng (hai mươi sáu triêu, bảy trăm mươi lăm nghìn, bốn trăm bốn mươi bốn đồng) án phí dân sư sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế A số tiền 9.995.600 đồng (chín triêu, chín trăm chín mươi lăm nghìn, sáu trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đa nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lê phí Tòa án số AA/2021/0004621 ngày 01 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sư thành phố T, tỉnh Bình Dương.
3. Về lê phí tố tụng: Ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị Thu X phải thanh toán lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế A số tiền 2.655.345 đồng (hai triêu, sáu trăm năm mươi lăm nghìn, ba trăm bốn mươi lăm đồng).
4. Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thơi hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trương hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư thì ngươi được thi hành án dân sư, ngươi phải thi hành án dân sư có quyền thoa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sư thơi hiêu thi hành án được thưc hiên theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sư (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Các đương sư; - Lưu HS, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyên Thi Huê |