- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận Đơn xin ly hôn của anh X.X.X MD ASHIK và chị T.K.L
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94 /2022/QĐVHNGĐ-ST Ngày: 06/6/2022 |
V/v: Yêu cầu công nhận
QUYẾT ĐỊNH
thuận tình ly hôn
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/V YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Ông Trương Thành Trung - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Hà Đức Thiện - Thư ký.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Bà Cao Thị Hồng- Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 75/2022/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 62/2022/QĐ-MPH ngày 23 tháng 5 năm 2022, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh X.X.X MD ASHIK, sinh ngày 12/8/1995.
Quốc tịch: Bangladesh
Hộ chiếu số: EH0641XXX do DIP/Dhaka cấp ngày 25/02/2021.
Hộ khẩu thường trú: XXXX…… Bangladesh.
Chỗ ở hiện nay: huyện GL, thành phố Hà Nội.
Phiên dịch: Chị Nguyễn Thị Kim Chi – Cử nhân ngôn ngữ Anh.
- Chị T.K.L sinh ngày 20/11/1998.
Quốc tịch: Việt Nam
Hộ khẩu thường trú: Thành phố VY, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chỗ ở hiện nay: huyện GL, thành phố Hà Nội.
(Tại phiên họp có mặt anh X.X.X MD ASHIK, chị T.K.L anh T.Đ.H.A)
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về tình cảm: Anh X.X.X MD ASHIK và chị T.K.L cùng có yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
Tại Đơn yêu cầu công nhận ly hôn thuận tình ly hôn đề ngày 26/11/2021 và lời khai tại Tòa án, anh X.X.X MD ASHIK và chị T.K.Lthống nhất trình bày:
- Về tình cảm: Anh X.X.X MD ASHIK và chị T.K.L tự nguyện chung sống với nhau từ tháng 10/2020. Đến ngày 12/10/2021 anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thành phố VY, tỉnh Vĩnh Phúc. Quá trình chung sống trước khi đăng ký kết hôn anh chị đã xảy ra mâu thuẫn do quan điểm, cách sống, văn hóa của hai nước không phù hợp. Sau khi đăng ký kết hôn, anh chị thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể sống chung được nữa. Anh X.X.X MD ASHIK và chị T.K.Lđều có nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại điều 51, điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên cần được chấp nhận.
- Về con chung: Hai bên thống nhất không có nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ các khoản 1 điều 51, các điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh X.X.X MD ASHIK và chị T.K.L
- Về con chung: Không có nên đề nghị Tòa án không xem xét.
- Về tài sản, các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết, nên đề nghị Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Ghi nhận việc chị T.K.Ltự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Chấp nhận Đơn xin ly hôn của anh X.X.X MD ASHIK và chị T.K.L
Anh X.X.X MD ASHIK và chị T.K.L được ly hôn.
2. Về con chung: Hai bên thống nhất không có nên Tòa án không xem xét.
3. Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không có nên Tòa án không xem xét.
4. Về lệ phí: Ghi nhận việc chị T.K.L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000712 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Xác nhận chị T.K.Lđã nộp xong tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trương Thành Trung |