- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 94/2022/HNGĐ-ST Ngày: 11/8/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H - TỈNH H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Hoa
2. Ông Nguyễn Chung
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã H, tỉnh H.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã H - tỉnh H tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ngân - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã H, tỉnh H tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 230/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2022/QĐXX - HNGĐ ngày 25 háng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên toà số 86/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Lệ A - Sinh năm: 1983
Nơi cư trú: Thôn L, xã Q, thị xã H, tỉnh H. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Trương Hoàng Triệu B - Sinh năm: 1979
Nơi cư trú: Tổ dân phố H, thị xã H, tỉnh H. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện; bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đặng Thị Lệ A trình bày:
Bà và ông Trương Hoàng Triệu B kết hôn từ năm 2009, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H (Nay là phường H), thị xã H vào ngày 08 tháng 9 năm 2009. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng về sau thì thường phát sinh mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống không hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên tình cảm vợ chồng do vậy mà ngày càng nhạt dần. Nay, bà không còn tình cảm với ông B nữa nên bà yêu cầu được ly hôn với ông B.
Về con chung: Bà và ông Trương Hoàng Triệu B có 03 con chung là Trương Anh C – Sinh ngày 02/02/2004; Trương Anh D – Sinh ngày 03/8/2008 và Trương Y E - Sinh ngày 17/5/2010. Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Trương Y E - Sinh ngày 17/5/2010 và Trương Anh C – Sinh ngày 03/8/2008. Bà không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con. Con chung Trương Anh C – Sinh ngày 02/02/2004 đã trưởng thành nên bà không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Lệ A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đối với bị đơn là ông Trương Hoàng Triệu B để hòa giải nhưng ông B không có mặt nên Tòa án không tiến hành lấy lời khai và hòa giải được.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H phát biểu ý kiến như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán đã thực hiện đúng nội dung quy định tại Điều 35, Điều 48, Điều 175, Điều 177, Điều 179, Điều 191, Điều 195, Điều 196 và Điều 202 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định về phiên tòa sơ thẩm; nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 72 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Tài sản chung nguyên đơn không yêu cầu đề nghị Hội đồng xét xử không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, ông Trương Hoàng Triệu A là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Trương Hoàng Triệu A.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Lệ A và ông Trương Hoàng Triệu B đăng ký kết hôn năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường H, thị xã H, tỉnh H vào ngày 08/9/2009 trên tinh thần tự nguyện và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 166 nên quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông B là hợp pháp.
Hội đồng xét xử xét thấy: Tại phiên tòa, theo lời trình bày của nguyên đơn. Quá trình vợ chồng chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng càng về sau thì thường phát sinh mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống không hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên tình cảm vợ chồng do vậy mà ngày càng nhạt dần. Nay bà không còn tình cảm với ông B nữa nên bà yêu cầu được ly hôn với ông B. Ông B đã được Tòa án đã triệu tập nhiều lần đến Tòa lấy lời khai, hòa giải cũng như tham gia phiên tòa nhưng ông B cố tình vắng mặt. Như vậy, ông B đã từ bỏ quyền lợi của mình, không có thiện chí muốn hàn gắn hạnh phúc gia đình với bà A. Xét thấy, bà A đã không còn tình cảm với ông B, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống vợ chồng không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà C và ông B có 03 con chung là Trương Anh C – Sinh ngày 02/02/2004; Trương Anh D – Sinh ngày 03/8/2008 và Trương Y E - Sinh ngày 17/5/2010. Ly hôn, bà A yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Trương Anh D – Sinh ngày 03/8/2008 và Trương Y E - Sinh ngày 17/5/2010 và không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung. Ông B đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không có mặt tại Tòa án để thực hiện quyền yêu cầu về việc nuôi con chung. Xét yêu cầu của bà A và nguyện vọng của 02 cháu E và cháu D muốn được ở với mẹ. Hội đồng xét xử xét thấy cần căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giao 02 con chung Trương Anh D – Sinh ngày 03/8/2008 và Trương Y E - Sinh ngày 17/5/2010 cho bà A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp và đảm bảo được quyền lợi cho cháu. Con chung Trương Anh A – Sinh ngày 02/02/2004 đã trưởng thành, bà A không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Bà A phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 264, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Đặng Thị Lệ A được ly hôn với ông Trương Hoàng Triệu B.
2. Về con chung: Giao 02 con chung Trương Anh D – Sinh ngày 03/8/2008 và Trương Y E - Sinh ngày 17/5/2010 cho bà Đặng Thị Lệ A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Bà Đặng Thị Lệ A không yêu cầu ông Trương Hoàng Triệu B cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trương Hoàng Triệu B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Con chung Trương Anh C – Sinh ngày 02/02/2004 đã trưởng thành, bà A không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Lệ A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Bà Đặng Thị Lệ A phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004639 ngày 22/3/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã H. Bà Đặng Thị Lệ A đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Quy định chung: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND thị xã H; - THADS thị xã H; - UBND phường H; - Các đương sự; - Lưu . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Thị Nguyệt |