vanban.org

Bản án 94/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị Ngọc S.

Về Hôn nhân: Chị Thị Ngọc S được ly hôn với anh Huỳnh Văn H. Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị Ngọc S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94/2022/HNGĐ-ST.
Ngày 30/9/2022.
V/v “Tranh chấp xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nhâm Đức Hùng

Ông Vũ Văn Hợp.

Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Như Ngọc - Thư ký TAND huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Lâm Sển - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 341/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022, về việc “Xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93a/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 29/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2022/QĐST.HNGĐ ngày 14/9/2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Thị Ngọc S, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp AM, xã ĐA, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp ML, xã MH, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

(Chị S có mặt; Anh H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và tại phiên tòa chị Thị Ngọc S là nguyên đơn trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Vào năm 2018 chị cùng anh Huỳnh Văn H qua mai mối đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương, có đăng ký kết hôn và được UBND xã ĐA, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang cấp giấy đăng ký kết hôn ngày 03/4/2018. Quá trình chung sống thời gian đầu rất hạnh phúc nhưng đến tháng 01/2019 vợ chồng anh chị thường xuyên cãi nhau do bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh H không lo làm ăn thường xuyên uống rượu. Chị đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ đầu năm 2021 cho đến nay nhưng phía anh H cũng không tới lui thăm hỏi gì chị. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Văn H

- Về con chung: Chị và anh H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị khai nhận chị và anh H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Huỳnh Văn H: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh H như Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo hoãn về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật nhưng anh H không đến Tòa án nên không có lời khai.

Tại phiên tòa:

- Chị S giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Đại diện VKSND huyện Châu Thành là ông Lâm Sển - Kiểm sát viên trình bày quan điểm giải quyết vụ án như sau:

Về việc tuân theo tố tụng: Việc tòa án xác định quan hệ tranh chấp và thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng thực hiện tốt các quyền cũng như nghĩa vụ của mình được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị Ngọc S. Cho chị Thị Ngọc S được ly hôn với anh Huỳnh Văn H. Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng: Anh Huỳnh Văn H là bị đơn trong vụ án đã được triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị S và anh H tự tìm hiểu thương yêu nhau đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận. Trong quá trình chung sống anh chị đã phát sinh mâu thuẫn thường xuyên cự cãi nhau do giữa anh chị bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên chị S yêu cầu xin ly hôn với anh H. Hội đồng xét xử xét thấy: Yêu cầu của chị S xin ly hôn với anh H là có cơ sở chấp nhận. Vì theo như chị S trình bày từ đầu năm 2021 chị đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống cho đến nay nhưng anh H cũng không tới lui thăm hỏi gì chị. Chị xác định anh chị không ai còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cũng như những nghĩa vụ sống chung với nhau. Đồng thời, tại phiên tòa hôm nay chị S vẫn cương quyết xin ly hôn với anh H. Phía anh H cũng không có ý kiến gì đối với lời trình bày của chị S. Từ đó, có căn cứ cho rằng hôn nhân giữa chị S và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị S.

- Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Chị khai nhận vợ chồng anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng

Chị Thị Ngọc S phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ các Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị Ngọc S.

1. Về Hôn nhân: Chị Thị Ngọc S được ly hôn với anh Huỳnh Văn H.

2. Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Không xét.

3. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Thị Ngọc S phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Thị Ngọc S đã nộp theo biên lai thu số: 0009469 ngày 24/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang (chị Thị Ngọc S đã nộp xong).

4. Quyền kháng cáo: Chị Thị Ngọc S có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Huỳnh Văn H có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ