vanban.org

Bản án 94/2021/HNGĐ-ST — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Kho n 3 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Kho n 1, Kho n 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 ộ luật Tố tụng dân s ;

Căn c các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn c Nghị quy t số 326/2016/U TVQH14 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án ph và lệ ph tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Mạnh Linh - Bùi Thị Chung"
  • Tòa quyết gì? Căn c Kho n 3 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Kho n 1, Kho n 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 ộ luật Tố tụng dân s ;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
n án số: 94/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 26/11/2021
V/v tranh chấp thay đ i ngƣ i
tr c ti p nuôi con sau khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1) à Phạm T Nhi;

2) Bà Nguyễn Thị Kim Hoa.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa:

à Nguyễn Thị Hạnh – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 207/2021/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc tranh chấp thay đ i ngƣ i tr c ti p nuôi con sau khi ly hôn theo Quy t định đƣa vụ án ra xét xử số 98/2021/QĐST - HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021, giữa các đƣơng s :

- Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh L, sinh năm 1988; nơi ĐKHKTT: Thôn Ng, xã Đ, huyện L, tỉnh H; tạm tr : khu phố Đ, phƣ ng T, thành phố D, tỉnh , có m t.

- Bị đơn: Chị ùi Thị Ch, sinh năm 1993; nơi ĐKHKTT: xã Th, huyện C, tỉnh Ph; tạm tr : khu phố Th, phƣ ng D, thành phố D, tỉnh , có m t.

- Ng i c uy n i v ngh a v liên quan: à Trần Thị Kh, sinh năm 1965; nơi ĐKHKTT: Khu Ch, xã Th, huyện C, tỉnh Ph. Có đơn xin gi i quy t v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn anh Tr n M nh trình bày:

Anh L và chị Ch k t hôn năm 2016, do mâu thuẫn gia đình nên ngày 27/5/2020 đƣợc Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo Quy t định số 224/2020/QĐST- HNGĐ. Quá trình chung sống chung anh L và chị Ch có một con chung là Trần Quỳnh A, sinh ngày 21/3/2017. Theo quy t định của Tòa án con chung đƣợc giao cho chị Ch tr c ti p nuôi dƣỡng, mỗi tháng anh L cấp dƣỡng nuôi con 2.000.000đ. Anh L đã cấp dƣỡng nuôi con đƣợc 18.000.000đ (mƣ i tám triệu đồng). Tuy nhiên, từ đầu tháng 01/2021 đ n nay chị Ch đƣa con về quê ở Ph Thọ gửi cho ông bà ngoại chăm sóc nên anh L không đƣợc g p con, anh L cũng không bi t tình hình con hiện nay th nào. Anh L có nhà cửa ở n định, m c lƣơng hiện nay trung bình là 20.000.000đ/tháng. Để đ m b o cho con đủ điều kiện thuận lợi học tập cũng nhƣ phát triển về mọi m t anh L làm đơn yêu cầu Tòa án thay đ i ngƣ i tr c ti p nuôi con và không yêu cầu chị Ch cấp dƣỡng nuôi con.

Bị đơn chị B i Thị Ch trình bày:

Chị Ch thống nhất l i trình bày của anh L về quan hệ hôn nhân, con chung. Theo nội dung Quy t định số 224/2020/QĐST- HNGĐ ngày 27/5/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng đã công nhận thuận tình ly hôn cho chị Ch và anh L và giao con chung Trần Quỳnh A, sinh ngày 21/3/2017 cho chị Ch tr c ti p nuôi dƣỡng. Tuy nhiên, do chị Ch làm công nhân nên từ tháng 02/2021 đã gửi con về cho bà ngoại ở xã Th, huyện C, tỉnh Ph nuôi dƣỡng chăm sóc, chị Ch vẫn thƣ ng xuyên gọi điện về hỏi thăm con và gửi tiền về cho ông bà nuôi con. Hiện nay chị Ch làm công nhân tại công ty Chunlican, thu nhập mỗi tháng hơn 15.000.000đ. Trƣớc yêu cầu của anh L, chị Ch không đồng ý.

Theo biên bản y i khai của ng i c uy n i, ngh a v iên uan b Tr n Thị h tr nh b y: à Kh là m của chị ùi Thị Ch, sau khi ly hôn chị Ch đƣợc giao tr c ti p nuôi con Trần Quỳnh A. Từ tháng 02/2021, chị Ch đƣa cháu Trần Quỳnh A về quê ăn t t và gửi con lại cho bà Kh chăm sóc từ đó đ n nay.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý ki n:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình gi i quy t vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đã th c hiện đ ng trình t , thủ tục quy định tại ộ luật Tố tụng dân s . Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đ ng quy định của pháp luật. Ngƣ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Khuê có yêu cầu gi i quy t v ng m t, do đó Tòa án đƣa ra xét xử là đ ng quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn c vào các tài liệu ch ng c có tại hồ sơ và k t qu tranh tụng tại phiên tòa nhận thấy việc chị Ch gửi con về quê cho bà Kh nuôi dƣỡng là không đ m b o điều kiện tr c ti p nuôi dƣỡng theo quy định của pháp luật. M t khác, anh L có công việc, thu nhập và chỗ ở n định tại thành phố Dĩ An, chị Ch hiện cũng đang làm việc tại thành phố Dĩ An. Do đó, n u giao cho anh L tr c ti p nuôi dƣỡng cháu Quỳnh A s đ m b o đƣợc điều kiện tr c ti p nuôi dƣỡng và cũng không nh hƣởng đ n quyền thăm nom, chăm sóc con của chị Ch. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào k t qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng dân s : Anh L khởi kiện chị Ch yêu cầu thay đ i ngƣ i tr c ti p nuôi con sau khi ly hôn, chị Ch hiện đang tr tại phƣ ng Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng. Căn c vào Kho n 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 ộ luật Tố tụng dân s , Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thụ lý gi i quy t là đ ng thẩm quyền.

Ngƣ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Kh có đơn yêu cầu gi i quy t v ng m t. Do đó, căn c vào Điều 228 và Điều 229 ộ luật Tố tụng dân s , Tòa án ti n hành xét xử v ng m t bà Khuê.

Về nội dung vụ án:

Anh Trần Mạnh L khởi kiện chị ùi Thị Ch yêu cầu thay đ i ngƣ i tr c ti p nuôi con sau ly hôn do chị Ch đƣợc Tòa án giao cho tr c ti p nuôi dƣỡng con Trần Quỳnh A, sinh ngày 21/3/2017 theo Quy t định công nhận thuận tình ly hôn số 224/2020/QĐST- HNGĐ ngày 27/5/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng. Tuy nhiên, từ đầu tháng 01/2021 chị Ch đƣa con về quê ở Ph Thọ gửi cho bà ngoại chăm sóc và cũng không báo cho anh L bi t, kể từ đó anh L không đƣợc g p con, anh L cũng không bi t tình hình con hiện nay th nào.

Xét thấy, nghĩa vụ chăm sóc con chƣa thành niên là của cha m . Chị Ch đƣợc giao cho tr c ti p nuôi dƣỡng con, tuy nhiên chị Ch cho r ng do đi làm công ty không có th i gian chăm con nên đã gửi con về quê cho ông bà ngoại chăm sóc gi p, thể hiện việc chị Ch không còn đủ điều kiện tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con. Anh L có công việc, m c lƣơng hiện nay trung bình là 20.000.000đ/tháng và chỗ ở n định tại thành phố Dĩ An, chị Ch hiện cũng đang làm việc tại thành phố Dĩ An, n u giao cho anh L tr c ti p nuôi dƣỡng cháu Quỳnh A s đ m b o đƣợc điều kiện tr c ti p nuôi dƣỡng của cha m và cũng không nh hƣởng đ n quyền thăm nom, chăm sóc con của chị Ch. Do đó, anh L khởi kiện yêu cầu thay đ i ngƣ i tr c ti p nuôi con là có căn c chấp nhận. Anh L không yêu cầu chị Ch cấp dƣỡng nuôi con, đây là ý ch t nguyện, không trái pháp luật và đạo đ c xã hội nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

ki n của đại diện Viện kiểm sát thành phố Dĩ An là phù hợp.

Từ nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Mạnh L về việc thay đ i ngƣ i tr c ti p nuôi con với chị ùi Thị Ch.

Về án ph : Do yêu cầu của nguyên đơn đƣợc chấp nhận nên bị đơn ph i chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c Kho n 3 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Kho n 1, Kho n 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 ộ luật Tố tụng dân s ;

- Căn c các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn c Nghị quy t số 326/2016/U TVQH14 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án ph và lệ ph tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Mạnh L về việc tranh chấp thay đ i ngƣ i tr c ti p nuôi con sau khi ly hôn với bị đơn chị ùi Thị Ch.

- Thay đ i ngƣ i tr c ti p nuôi con đối với cháu Trần Quỳnh A, sinh ngày 21/3/2017 tại Quy t định thuận tình ly hôn và s thỏa thuận của các đƣơng s số 224/2020/QĐST- HNGĐ ngày 27/5/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng.

- Chị ùi Thị Ch và bà Trần Thị Kh có trách nhiệm giao con Trần Quỳnh A, sinh ngày 21/3/2017 cho anh Trần Mạnh L tr c ti p nuôi dƣỡng. Anh L không yêu cầu chị Ch cấp dƣỡng nuôi con.

Anh Trần Mạnh L và chị ùi Thị Ch đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền c n trở anh chị th c hiện quyền này. Vì lợi ch về mọi m t của con khi một ho c c hai bên đƣơng s có yêu cầu, Tòa án s quy t định thay đ i ngƣ i tr c ti p nuôi con và việc cấp dƣỡng nuôi con.

2. Về án ph : Chị Ch ph i chịu 300.000đ án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm. Tr lại anh L 300.000đ tiền tạm ng đã nộp theo biên lai số 0049578 ngày 05/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân s thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn có m t đƣợc quyền kháng cáo b n án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc b n án ho c b n án đƣợc tống đạt hợp lệ. Ngƣ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo b n án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc b n án ho c b n án đƣợc tống đạt hợp lệ.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ