vanban.org

Bản án 94/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đối v i ị đơn bà Huỳnh Thị Kim A về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc bà Huỳnh Thị Kim A có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 24/02/2021 là 7.530.715 đồng (Bảy triệu năm trăm a mươi nghìn ảy trăm mười lăm đồng). Các ên đương sự thực hiện việc giao nhận tiền tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đối v i ị đơn bà Huỳnh Thị Kim A về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94/2021/DS-ST
Ngày: 24-02-2021
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP. HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Cẩm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Hoàng Liễu

2. Ông Phạm Văn Tuyền

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thùy Dương – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 02 năm 2021, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 281/2020/TLST-DS ngày 02/07/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2021/QĐXXST-DS ngày 05/01/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2021/QĐST-DS ngày 28/01/2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đ (Tên viết tắt: DAB)

Trụ sở chính: 130 Phan Đăng L, Phường L, quận P, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T, sinh năm: 1967 – Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Ông Võ Minh T ủy quyền cho: Ông Nguyễn Thanh T1, sinh năm: 1966 – Chức danh: Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. (Quyết định ủy quyền số 122/QĐ-DAB-HHĐQT ngày 27/04/2016)

Ông Nguyễn Thanh T1 ủy quyền lại cho: Ông Vũ Quang H, sinh năm: 1988 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Quận K – Phòng giao dịch C; Địa chỉ: C14/19 Quốc lộ 1A, xã T, huyện B, Thành phố H. (Quyết định ủy quyền số 941/QĐ-DAB-PC ngày 16/8/2018) (Ông H vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim A, sinh năm: 1984; Địa chỉ: 5/26 ấp 4, xã Q, huyện B, Thành phố H. (Bà A vắng mặt tại phiên tòa)

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Ngọc C, sinh năm: 1983; Địa chỉ: 5/26 ấp 4, xã Q, huyện B, Thành phố H. (Ông C vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 15/06/2020; đơn sửa đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện ngày 10/07/2020; các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ có người đại diện theo ủy quyền là ông Vũ Quang H trình bày:

Ngày 11/10/2017, Bà Huỳnh Thị Kim A có vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Phòng giao dịch C v i nội dung cụ thể như sau:

- Đợt vay số: 0132078001T17050

- Số tiền vay: 15.000.000 đồng (B ng chữ: Mười lăm triệu đồng).

- Lãi suất: 9 / năm

- Thời hạn vay: 12 tháng

- Mục đích vay: Buôn án

- Ngày cho vay: 11/10/2017

- Ngày đáo hạn: 11/10/2018

Tổng số tiền tạm tính đến ngày 24/02/2021 là 7.530.715 đồng (B ng chữ: Bảy triệu, năm trăm a chục ngàn, ảy trăm mười lăm đồng). Trong đó:

- Vốn: 4.911.923 VND

- Lãi trong hạn: 173.077 VND

- Lãi quá hạn: 2.445.715 VND

Trong quá trình thực hiện giao dịch tín dụng, Bà Huỳnh Thị Kim A cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Ngọc C (là người ảo lãnh theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ư c nhận nợ) đã không thực hiện đúng cam kết thanh toán nợ và lãi vay theo các điều khoản đã ký kết v i Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Mặc dù Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Phòng giao dịch C đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở, tạo điều kiện cho thanh toán nợ vay nhưng Bà Huỳnh Thị Kim A, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Ngọc C vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Do đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ khởi kiện yêu cầu:

- Bà Huỳnh Thị Kim A trả ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số nợ còn thiếu (gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn, vốn) tính đến ngày 24/02/2021 là 7.530.715 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 25/02/2021 đến khi à Huỳnh Thị Kim A hoàn tất nghĩa vụ nợ tại DongA Bank.

- Trong trường hợp à Huỳnh Thị Kim A không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, ông Phan Ngọc C phải thực hiện trả ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số nợ còn thiếu (gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn, vốn) tính đến ngày 24/02/2021 là 7.530.715 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 25/02/2021 đến khi à Huỳnh Thị Kim A hoàn tất nghĩa vụ nợ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

- Bị đơn bà Huỳnh Thị Kim A vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án và không có bất kỳ văn bản nào phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Ngọc C vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án và không có bất kỳ văn bản nào phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:

+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên thời hạn chuẩn ị xét xử chưa đảm ảo theo quy định tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về án phí: Bà Huỳnh Thị Kim A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát iểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối v i ị đơn bà Huỳnh Thị Kim A. Đây là tranh chấp hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Theo kết quả trả lời xác minh của Công an xã Q, huyện B, Thành phố H xác nhận“Bà Huỳnh Thị Kim A và ông Phan Ngọc C có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 5/26 ấp 4, xã Q, huyện B, Thành phố H. Hiện ông C và bà A vẫn còn cư ngụ tại địa chỉ trên”. Đây cũng là địa chỉ mà các đương sự cung cấp cho ên ngân hàng và ghi trên hợp đồng. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về sự vắng mặt của các đương sự:

- Đối v i nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có ông Vũ Quang H có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông H theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Đối v i ị đơn, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh đã tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông áo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự cho bà Huỳnh Thị Kim A và ông Phan Ngọc C nhưng bà A, ông C vẫn không đến tham gia tố tụng tại Tòa án nên Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà A, ông C theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về áp dụng pháp luật: Do giao dịch giữa các đương sự xác lập vào thời điểm Bộ luật dân sự năm 2015, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực nên Tòa án áp dụng Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 để giải quyết vụ án.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy như sau: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ yêu cầu ị đơn à Huỳnh Thị Kim A thanh toán một lần toàn ộ số nợ gốc, lãi tính đến ngày 24/02/2021 là 7.530.715 đồng và toàn ộ tiền lãi phát sinh từ ngày 25/2/2020 đến khi bà A hoàn tất nghĩa vụ nợ tại ngân hàng; trong trường hợp à Huỳnh Thị Kim A không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, ông Phan Ngọc C phải thực hiện trả nợ thay cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ nợ vay tại ngân hàng.

Còn ị đơn bà Huỳnh Thị Kim A và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Ngọc C mặc dù đã được Tòa án triệu tập đến để ghi nhận ý kiến, tiến hành thủ tục giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như việc tham gia phiên tòa xét xử giải quyết vụ án v i nguyên đơn nhưng bà A, ông C vẫn vắng mặt. Vì vậy, bà A, ông C đã tự từ ỏ quyền được chứng minh của mình, phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ yêu cầu khởi kiện cũng như tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp; tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập để làm cơ sở xem xét giải quyết vụ án.

Qua xem xét Giấy Đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn lập ngày 20/09/2017 và hợp đồng tín dụng cho vay trả góp lập ngày 11/10/2017 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và bà Huỳnh Thị Kim A là phù hợp theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ vào danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoản thẻ ngày 11/10/2017 có chữ ký xác nhận của à Huỳnh Thị Kim A có cơ sở xác định bà Khanh đã nhận số tiền 15.000.000 đồng từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Căn cứ Bản sao kê hoạt động của khách hàng vay, lịch sử thanh toán và lời khai của nguyên đơn có cơ sở xác định tính đến ngày 24/02/2021 ị đơn còn nợ nguyên đơn nợ gốc còn lại là 4.911.923 đồng, lãi trong hạn là 173.077 đồng, lãi quá hạn là 2.445.715 đồng, tổng cộng là 7.530.715 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy, theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp số 0301442379; Giấy phép thành lập công ty số 135/GP-UB ngày 06/4/1992; Giấy phép hoạt động số 0009/NH-GP ngày 27/3/1992 thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ là tổ chức tín dụng, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 3 và khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.

Việc ị đơn ngưng trả tiền vốn và lãi hàng tháng cho nguyên đơn là đã vi phạm điều khoản thanh toán của của hợp đồng tín dụng. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ị đơn bà A trả số tiền gốc và lãi nêu trên là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại các Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Do đó, từ những căn cứ đã viện dẫn, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối v i ị đơn bà Huỳnh Thị Kim A, uộc ị đơn bà Huỳnh Thị Kim A có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số nợ gốc còn lại là 4.911.923 đồng, tiền lãi trong hạn, quá hạn của hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 24/02/2021 là 2.618.792 đồng, tổng cộng số tiền bà A phải thanh toán là 7.530.715 đồng và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc tính từ ngày 25/02/2021 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất được các ên thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn.

Về yêu cầu uộc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Ngọc C thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bà A trong trường hợp bà A không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ vay v i Ngân hàng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ Đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn, tại mục I.2 thông tin người ảo lãnh có ghi thông tin người đứng ảo lãnh cho khoản vay của à Huỳnh Thị Kim A là ông Phan Ngọc C, và tại mục IV phần cam kết của người ảo lãnh ông Phan Ngọc C có ký xác nhận “Tôi cam kết trong trường hợp bà Huỳnh Thị Kim A không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hàng kỳ cho DongA Bank, tôi sẽ trả nợ thay cho người vay cho đến khi hết nợ vay tại DongA Bank”

Căn cứ Điều 335, Điều 336, Điều 339, Điều 342 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì trong trường hợp này ông Phan Ngọc C sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho ên có có nghĩa vụ (bà A) nếu trong trường hợp khi đến hạn thanh toán mà bà A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ị đơn bà Huỳnh Thị Kim A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 376.536 đồng; nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Xét lời đề nghị của đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 335, Điều 336, Điều 339, Điều 342, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 92, Điều 95 và Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đối v i ị đơn bà Huỳnh Thị Kim A về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc bà Huỳnh Thị Kim A có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 24/02/2021 là 7.530.715 đồng (Bảy triệu năm trăm a mươi nghìn ảy trăm mười lăm đồng).

Các ên đương sự thực hiện việc giao nhận tiền tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 25/02/2021, à Huỳnh Thị Kim A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các ên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp v i sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trong trường hợp bà Huỳnh Thị Kim A không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nêu trên, ông Phan Ngọc C có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bà Huỳnh Thị Kim A.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn bà Huỳnh Thị Kim A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 376.536 đồng (Ba trăm ảy mươi sáu nghìn năm trăm a mươi sáu đồng).

- Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2019/0079549 ngày 19/06/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ