vanban.org

Bản án 94/2021/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND tỉnh Bình Phước Tuyên án 24/08/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/08/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Nguy n Thái H . Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 09/2021/DS-ST ngày 26/3/2021 của Tòa án nhân dân thị x h ớc ong.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "ông H yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê tài sản với bị đơn trường THPT Ph phải bồi thường tiền mất thu nhập từ hợp đồng giữ xe"
  • Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường trung h…; Điều 134 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94/2021/DS-PT
Ngày: 24 - 8 - 2021
V/v “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ về
việc trông coi, giữ xe cho học sinh”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa: Ông Lê Quang Ninh

Các Thẩm phán:

Ông Nguy n V n Th

ng h m Ti n Hi p

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Tâm - Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Ph ớc.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: ng Hà V n Hi n - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 8 n m 2021, t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình h ớc xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 54/2021/TLPT-DS ngày 14/5/2021 về vi c: “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ về việc trông coi, giữ xe cho học sinh”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 09/2021/DS-ST ngày 26/3/2021 của Tòa án nhân dân thị x h ớc ong bị kháng cáo. Theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số 93/2021/QĐ-PT ngày 09/6/2021, giữa các đ ơng sự:

* Nguyên đơn: ng Nguy n Thái H, sinh n m: 1980 (có mặt)

Nơi ĐKHKTT: Thôn D, thị trấn , huy n M, tỉnh Bình Định.

Địa chỉ hi n nay: Khu tập thể tr ờng TH T h, khu phố 5, ph ờng , thị x h, tỉnh Bình h ớc.

Ng ời đ i di n theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh Q, sinh n m: 1975 (vắng mặt)

Địa chỉ: Số 491, Q 14, h ờng T, thành phố Đ, tỉnh Bình h ớc.

(Theo hợp đồng ủy quyền công chứng số 002642 ngày 26/5/2020).

Ng ời đ i di n theo ủy quyền của ông Quang: ng Trần Hồng T, sinh n m:1981 (Theo hợp đồng ủy quyền công chứng số 8116 ngày 24/11/2020) (có mặt)

Địa chỉ: Khu phố 1, ph ờng T, thành phố Đ, tỉnh Bình h ớc.

* Bị đơn: Tr ờng trung học phổ thông h

Địa chỉ: Khu phố 5, ph ờng , thị x h, tỉnh Bình h ớc.

Ng ời đ i di n theo pháp luật: ng Nguy n V n D – Chức vụ: Hi u tr ởng (vắng mặt)

Ng ời đ i di n theo ủy quyền: Bà Trần Thị N, sinh n m: 1983 (có mặt)

Địa chỉ: Số 46 Nguy n Tri h ơng, khu phố T, ph ờng X, thành phố Đ, tỉnh Bình h ớc. (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 01/9/2020)

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Công đoàn Tr ờng trung học phổ thông h.

Ng ời đ i di n theo pháp luật: ng Đỗ Xuân S – Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn (có đơn xin vắng mặt)

Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Nguy n Thái H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 26/5/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn Ông Nguyễn Thái H trình bày:

Ngày 06/11/2017, giữa ông và Công đoàn nhà tr ờng ký hợp đồng số 02/HĐ-TH T về vi c trông coi, giữ xe cho học sinh của Tr ờng trung học phổ thông h (vi t tắt THPT Ph). Đ i di n Tr ờng trung học phổ thông h ký hợp đồng là ông Đỗ Xuân S – Chủ tịch công đoàn tr ờng.

Sau khi ký k t hợp đồng nêu trên, ông H đ thực hi n đầy đủ nghĩa vụ đ thỏa thuận trong hợp đồng nh vi c hàng tháng trích nộp cho công đoàn nhà tr ờng số tiền 22.000.000 đồng, không vi ph m các cam k t với Công đoàn nhà tr ờng. Đ n cuối n m 2019, tr ờng TH T h có sự thay đổi về nhân sự, Hi u tr ởng mới là Ông Nguy n V n D về nhận công tác.

Ngày 09/01/2020, Hi u tr ởng ng Nguy n V n D đ ra thông báo số 01/TB-TH T B về vi c không cho ông H trông giữ xe cho học sinh kể từ thời gian này và thay vào đó là nhà tr ờng đ ký k t hợp đồng trông, giữ xe cho học sinh với ông Nguy n Nh Tr ờng có hi u lực từ ngày 03/02/2020.

Ngày 20/01/2020, Tr ờng TH T h đ ra thông báo số 02/TBTH T B về vi c đề nghị ông H tuân thủ hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 chỉ cho ông H giữ xe đ p đi n 1000đ/l ợt, còn các lo i xe khác sẽ giao cho đơn vị khác trông coi, thời h n thực hi n kể từ ngày 01/3/2020.

Đ n ngày 02/3/2020, tr ờng TH T h ra ti p thông báo số 03/TB-THPTPB về vi c chấm dứt hợp đồng số 02/HĐ-TH T ngày 06/11/2017 đối với ông H , không cho ông H trông coi, giữ xe cho học sinh nữa trong khi đó hợp đồng vẫn có giá trị.

Nh vậy, ông D đ tự ý và cố tình vi ph m các quy định pháp luật liên quan đ n hợp đồng mà hai bên đ ký k t; vi c tr ờng Trung học h ớc Bình chấm dứt hợp đồng đối với ông H là không có c n cứ, cụ thể:

- Hợp đồng số 02/HĐ-TH T ngày 06/11/2017 là ký k t giữa ông H với Ban chấp hành Công đoàn THPT Ph là đúng trình tự thủ tục, không ký với Hi u tr ởng và Ban giám hi u tr ờng TH T h .

- Vi c thỏa thuận theo Điều 1 của Hợp đồng số 02 là phù hợp với nhu cầu thực t của nhà tr ờng.

- Vi c ng Nguy n V n D là Hi u tr ởng của tr ờng tự thông báo chấm dứt hợp đồng số 02/HĐ-TH T ngày 06/11/2017 là không đúng quy định và v ợt quá thẩm quyền. Vì Hi u tr ởng và Ban giám hi u nhà tr ờng không phải chủ thể của hợp đồng nêu trên nên không có quyền chấm dứt hợp đồng. Chủ thể, ng ời có quyền chấm dứt chỉ có thể là Ban chấp hành công đoàn Tr ờng mới có quyền sửa đổi, bổ sung hay chấm dứt hợp đồng. Do vậy, vi c chấm dứt hợp đồng đ gây ảnh h ởng đ n quyền và lợi ích của ông H.

Nay nguyên đơn ông H yêu cầu ti p tục thực hi n hợp đồng số 02/HĐ-THPT ký ngày 06/11/2017 và tr ờng TH T h phải bồi th ờng tiền mất thu nhập từ hợp đồng giữ xe kể từ ngày 03/02/2020 – ngày nhà tr ờng chấm dứt hợp đồng đ n khi xét xử sơ thẩm là 57.000.000 đồng.

* Bị đơn Trường THPT Ph trình bày:

Tr ờng TH T h thừa nhận, Tr ờng TH T h (đ i di n ký hợp đồng là Ông Đỗ Xuân S – Chủ tịch công đoàn tr ờng) có ký k t hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 với ông H, công vi c trông coi, giữ xe cho học sinh của tr ờng n m học 2017 -2018.

Sau khi nhà tr ờng nhận đ ợc công v n số 3676/SGDĐT-VP ngày 15/11/2019 của Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Bình h ớc về vi c thực hi n các khoản thu, chi dịch vụ của Tr ờng TH T h . Nhà tr ờng đ rà soát l i các hợp đồng dịch vụ thì phát hi n hợp đồng số 02/HĐ-TH T ngày 06/11/2017 đ ợc ký k t giữa ông H với nhà tr ờng không đúng theo quy định pháp luật. Hội đồng nhà tr ờng có mời ông H lên làm vi c về hợp đồng số 02 nêu trên để phù hợp với quy t định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Bình h ớc và công v n số 3676/SGDĐT-VP ngày 15/11/2019. Tuy nhiên, ông H không đồng ý ký k t hợp đồng mới để phù hợp với các v n bản nêu trên.

Trong Điều 5 của hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 có nêu rõ: N u có v ớng mắc khó kh n, trở ng i thì phải thông báo bằng v n bản tr ớc 30 ngày để cùng nhau giải quy t. Hằng n m hai bên thống nhất điều chỉnh giá cho phù hợp với thực t .

Nhà tr ờng đ ra các thông báo cụ thể: Thông báo số 01/TB-TTHPTPB ngày 09/01/2020; Thông báo số 02/TB-TTH T B ngày 21/01/2020 và Thông báo số 03/TB-TTH T B là hoàn toàn hợp lý nh ng ông H không chấp hành.

Do ông H đ vi ph m hợp đồng nêu trên nên Tr ờng TH T h đ i di n theo pháp luật là Hi u tr ởng đ ra thông báo chấm dứt hợp đồng với ông H là đúng quy định. Nay tr ớc yêu cầu khởi ki n của ông H bị đơn không đồng ý.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công đoàn trường THPT Ph (đại diện là Ông Đỗ Xuân S – Chủ tịch công đoàn) trình bày:

Từ khi ông S làm chủ tịch Công đoàn cho đ n nay, Hội đồng tr ờng đều ủy quyền cho Công đoàn để ký k t các hợp đồng dịch vụ nh giữ xe, c n tin và các hợp đồng dịch vụ khác. Ban giám hi u và Hội đồng nhà tr ờng đều thống nhất thông qua đồng ý cho Ban chấp hành Công đoàn ký k t các hợp đồng này. Thời điểm ngày 28/10/2017, sau khi Hội đồng nhà tr ờng và toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên đ họp và thống nhất để Công đoàn ký hợp đồng trông coi, giữ xe với Ông Nguy n Thái H . Ban giám hi u nhà tr ờng (đ i di n ông Nguy n V n V– chức vụ Hi u tr ởng) đ làm v n bản ủy quyền cho ông S ký k t hợp đồng với ông H . Tuy nhiên, trong cuộc họp ngày 28/10/2017, ông S không nhớ có bàn b c, thống nhất về thời h n hợp đồng hay không nh ng trong hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 có nội dung cam k t: Trong quá trình thực hi n hợp đồng n u có khó kh n trở ng i thì hai bên cùng th ơng l ợng giải quy t vi c tranh chấp.

Quá trình thực hi n hợp đồng, thì ông H giao nộp tiền giữ xe l i cho thủ quỹ của nhà tr ờng, nhà tr ờng dùng số tiền này vào quỹ phúc lợi của Công đoàn.

Nay tr ớc yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, phía Công đoàn nhà tr ờng không có yêu cầu gì đề nghị giải quy t theo quy định pháp luật.

* Người làm chứng ông Nguyễn Văn V trình bày:

N m 2017 -2018, ông V là Hi u tr ởng tr ờng TH T h, ông là đ i di n theo pháp luật của nhà tr ờng đ ủy quyền cho Ban chấp công đoàn nhà tr ờng do Ông Đỗ Xuân S – Chủ tịch công đoàn thực hi n ký k t các hợp đồng dịch vụ với bên thứ 3. Trong đó, ông V có ủy quyền cho ông S để ký k t hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 về vi c trông coi, giữ xe cho học sinh n m học 2017 – 2018 với ng Nguy n Thái H. Nhà tr ờng chỉ quản lý chung về số tiền phúc lợi và Công đoàn tự chịu trách nhi m trong vi c quy t toán với Sở giáo dục. Do đây là quỹ phúc lợi nên nhà tr ờng ủy quyền cho Công đoàn tự thực hi n vi c tự thu chi. Vi c ủy quyền có sự thống nhất của Hội đồng nhà tr ờng.

Vi c tr ờng TH T h chấm dứt hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 với ông H và ông H khởi ki n ông không có ý ki n gì. Đối với vi c ông V có sai ph m trong vi c quản lý khi ông còn là Hi u tr ởng Tr ờng TH T h thì ông đ chịu kỷ luật với Sở giáo dục và Đào t o tỉnh Bình h ớc.

*Người làm chứng bà Nguyễn Thị Hồng Định trình bày:

Bà là hó Hi u tr ởng tr ờng THPT Ph từ n m 2010. N m 2017, nhà tr ờng họp thống nhất giao cho Công đoàn ký các hợp đồng dịch vụ trong nhà tr ờng với bên thứ 3 để có nguồn thu cho quỹ phúc lợi trong nhà tr ờng. Trong đó có ký hợp đồng trông coi, giữ xe với ng Nguy n Thái H . Nhà tr ờng chỉ quản lý chung về số tiền phúc lợi.

Vi c ng Đỗ Xuân S – Chủ tịch công đoàn ký hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 với ông H, Hội đồng nhà tr ờng đ thông qua t i các cuộc họp tr ớc khi ông S thay mặt Công đoàn ký hợp đồng.

Hi u tr ởng nhà tr ờng thông báo chấm dứt hợp đồng với ông H bà có bi t. Còn vi c nhà tr ờng ký hợp đồng mới với ông Tr ờng hay ch a thì bà không bi t vì vi c này ch a đ ợc thông qua t i Hội đồng nhà tr ờng.

*Người làm chứng ông Nguyễn Văn T trình bày:

ng là giáo viên của tr ờng THPT Ph từ n m 2000 và là kiêm nhi m thanh tra nhân dân của tr ờng từ đó đ n nay. Từ n m 2010 Hội đồng nhà tr ờng đều ủy quyền cho Công đoàn để ký k t các hợp đồng dịch vụ nh giữ xe, c n tin và các hợp đồng dịch vụ khác với bên thứ 3. N m 2017, Hội đồng nhà tr ờng họp thống nhất giao cho Ban chấp hành công đoàn ký hợp đồng dịch vụ trông coi, giữ xe với Ông Nguy n Thái H để có nguồn thu quỹ phúc lợi cho nhà tr ờng. ng Đỗ Xuân S – Chủ tịch công đoàn đ i di n nhà tr ờng ký hợp đồng với ông H , xe mất thì ông H bồi th ờng. Còn thỏa thuận thời h n của hợp đồng từ 5 n m đ n 10 n m để t o cho những ng ời dịch vụ thu hồi vốn đ đầu t là ý ki n của ông V – nguyên Hi u tr ởng – Bí th Chi bộ tr ờng TH T h đ nêu ra t i cuộc họp chi bộ và không ai có ý ki n phản đối. Còn t i cuộc họp hội đồng ngày 28/10/2017 nhà tr ờng có đ a ra vấn đề này hay không thì ông không nắm rõ.

*Những người làm chứng ông Ngô Đình Lân, ông Mai Xuân Vinh trình bày:

Ông L, ông V là giáo viên trong tr ờng. N m 2017, Hội đồng nhà tr ờng họp thống nhất giao cho ban chấp hành Công đoàn ký hợp đồng dịch vụ trông coi, giữ xe với ng Nguy n Thái H trong nhà tr ờng để có nguồn thu cho quỹ phúc lợi cho nhà tr ờng. ng Đỗ Xuân S – Chủ tịch công đoàn đ i di n nhà tr ờng ký hợp đồng với ông H .

Tr ớc khi ký hợp đồng với ông H, thì Hội đồng nhà tr ờng đ họp bàn và thống nhất về số tiền phải nộp l i cho nhà tr ờng theo tỷ l ông H đ ợc h ởng 60 %, nhà tr ờng 40%. Nội dung thỏa thuận trong hợp đồng nh th nào, ai là ng ời ký bản thân không nắm rõ, vấn đề này không đ ợc đề cập t i cuộc họp ngày 28/10/2017.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 09/2021/DS-ST ngày 26/3/2021 của Tòa án nhân dân thị x Phước ong đ quyết định:

Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Nguy n Thái H, về vi c ti p tục thực hi n hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 và yêu cầu bồi th ờng thi t h i trong thời gian ng ng hợp đồng với số tiền 57.000.000đ.

Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí, nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự theo luật định.

Ngày 07/4/2021, nguyên đơn ông Nguy n Thái H nộp đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 09/2021/DS-ST ngày 26/3/2021 của Tòa án nhân dân thị x h ớc ong theo h ớng chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Nguy n Thái H, về vi c ti p tục thực hi n hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 và yêu cầu bồi th ờng thi t h i trong thời gian ng ng hợp đồng với số tiền 57.000.000đ.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Ông H giữ nguyên yêu cầu khởi ki n, yêu cầu kháng cáo và đề nghị Hội đồng xét xử sửa bản án sơ thẩm theo h ớng chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông H về vi c ti p tục thực hi n hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 và yêu cầu Tr ờng TTH h ớc Bình bồi th ờng thi t h i trong thời gian ng ng hợp đồng với số tiền 57.000.000đ.

- Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Bình h ớc phát biểu:

Về vi c tuân theo pháp luật: Kể từ khi thụ lý vụ án đ n thời điểm xét xử phúc thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đ tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những ng ời tham gia tố tụng chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Với những chứng cứ đ đ ợc thẩm tra t i phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ khoản 1 Điều 308, Bộ luật tố tụng dân sự không chấp nhận kháng cáo của ông H, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

C n cứ vào tài li u, chứng cứ trong hồ sơ vụ án và k t quả tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:

[1] Về thủ tục kháng cáo: Đơn kháng cáo của nguyên đơn ông Nguy n Thái H làm trong thời h n luật định, hình thức và nội dung phù hợp các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015 nên đủ điều ki n xem xét giải quy t theo trình tự phúc thẩm.

[2] Xét yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn ông H, Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng:

[2.1] Xét yêu cầu về đề nghị ti p tục thực hi n hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 t i phiên tòa nguyên đơn, đ i di n ủy quyền của nguyên đơn cho rằng ng Nguy n V n D tự ý chấm dứt hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 là không đúng quy định và v ợt thẩm quyền bởi vì Hợp đồng nêu trên còn có hi u lực pháp luật thể hi n t i Điều 5 của hợp đồng “Hi u lực của hợp đồng có giá trị từ ngày 01/9/2017 đ n h t ngày 01/9/2022” quá trình thực hi n hợp đồng phía nguyên đơn không có vi ph m điều khoản nào của hợp đồng. Mặt khác Hợp đồng số 02/HĐ-TH T ngày 06/11/2017 là ký k t giữa nguyên đơn ông H với đ i di n Ban chấp hành công đoàn nhà tr ờng là ng Đỗ Xuân S - Chủ tịch công đoàn nhà tr ờng do Hi u tr ởng là ng ời đ i di n theo pháp luật của nhà tr ờng có v n bản ủy quyền ngày 30/10/2017, vi c ông D thông báo chấm dứt hợp đồng trong khi v n bản ủy quyền cho ông S vẫn còn hi u lực, ký thông báo chấm dứt hợp đồng không thông qua Hội đồng nhà tr ờng là không đúng theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, c n cứ vào các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của các đ ơng sự t i phiên tòa thể hi n:

Về thời h n của hợp đồng t i Điều 5 của Hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 các bên thỏa thuận “Hi u lực của hợp đồng có giá trị từ ngày 01/9/2017 đ n ngày 01/9/2022”. Hội đồng xét xử xét thấy, về nội dung này ch a đ ợc thông qua t i cuộc họp Hội đồng tr ờng ngày 28/10/2017 (B 67-70) và t i bản K t luận số 1168/KL-SGDĐT ngày 07/5/2020 của Sở Giáo dục và Đào t o tỉnh Bình h ớc (B 53-64) phù hợp với quy định t i Điều 53 uật giáo dục 2005 và Điều 20 của Thông t số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011. Vì vậy, nội dung thỏa thuận về hi u lực của hợp đồng là 05 n m t i Điều 5 của Hợp đồng số 02 không có giá trị thực hi n đối với các bên.

Đối với vi ph m hợp đồng sau khi nhà tr ờng nhận đ ợc công v n số 3676/SGDDT-V ngày 15/11/2019 của Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Bình h ớc, phía Hội đồng tr ờng đ ti n hành nhiều cuộc họp vào các ngày 27/12/2019, ngày 30/11/2019, ngày 03/01/2020, ngày 06/01/2020, ngày 09/01/2020 và ngày 17/01/2020 (B 43 đ n 50) để thống nhất về giá xe và đề nghị ông H ký k t hợp đồng mới để phù hợp với quy t định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Bình h ớc nh ng ông H không đồng ý cũng không sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Nhà tr ờng đ ra thông báo số 01/TB-TTHPTPB ngày 09/01/2020; Thông báo số 02/TB-TTH T B ngày 21/01/2020 để yêu cầu ông thực hi n thu tiền giữ xe đ p đi n đúng quy định nh ng qua kiểm tra thực t ông H vẫn vi ph m. Mặt khác, t i Điều 5 của Hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 có quy định ông H phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền 22.000.000đ thu đ ợc từ vi c giữ xe cho nhà tr ờng vào ngày 01 hàng tháng. Tuy nhiên, t i phiên Tòa ông H cũng thừa nhận ông không thanh toán tiền giữ xe cho nhà tr ờng tháng 12 n m 2019 và các tháng 1 n m 2020. Còn vi c ông H không thanh toán đủ số tiền 22.000.000đ trên tháng nh thỏa thuận cũng nh chậm thanh toán (không thanh toán vào ngày 01 hàng tháng) là đ ợc sự đồng ý chấp thuận của Công đoàn nhà tr ờng. Tuy nhiên theo quy định thì vi c gia h n thời h n thanh toán phải đ ợc sự chấp thuận của Hội đồng nhà tr ờng nh ng trong quá trình giải quy t vụ án cũng nh t i phiên tòa nguyên đơn không cung cấp đ ợc chứng cứ để chứng minh. Vi c vi ph m về thời h n thanh toán đ ợc thể hi n t i các phi u thu ngày 20/6/2019, ngày 12/12/2019 và giấy xác nhận của tr ờng THPT Ph cung cấp. Nh vậy, ông H đ vi ph m về nghĩa vụ thanh toán và thời h n thanh toán t i Điều 5 của hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017.

Về thẩm quyền chấm dứt hợp đồng sau khi ng Nguy n V n D điều động bổ nhi m thay ông Nguy n V n V làm Hi u tr ởng nhà tr ờng thì ông D là ng ời đ i di n theo pháp luật của nhà tr ờng. Mặt khác sau khi nhận công tác ông D phát hi n một số hợp đồng dịch vụ tr ớc đây đ i di n ban chấp hành công đoàn nhà tr ờng ký k t không phù hợp với quy định của pháp luật nên ông D đ ti n hành họp hội đồng nhà tr ờng để thống nhất sửa đổi bổ sung một số điều khoản trong hợp đồng cho đúng với quy định của pháp luật và đ thông báo cho ông H nh ng ông H không đồng ý cũng không sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Vì vậy, ông D là đ i di n theo pháp luật của nhà tr ờng ký thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 với ông H là đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

[2.2]. Về yêu cầu phải bồi th ờng tiền mất thu nhập trong thời gian ng ng hợp đồng nh đ phân tích nêu trên do ng Nguy n Thái H đ vi ph m nghiêm trọng nghĩa vụ thực hi n hợp đồng đối với nhà tr ờng. Do vậy, tr ờng TH T h có quyền đơn ph ơng chấm dứt hợp đồng số 02/HĐ-TH T ngày 06/11/2017 và thuộc tr ờng hợp không phải bồi th ờng thi t h i là đúng quy định t i Điều 428, khoản 2 Điều 516, Điều 520 Bộ luật dân sự. Vì vậy yêu cầu bồi th ờng tiền mất thu nhập trong thời gian ng ng hợp đồng với số tiền 57.000.000đ của ông H là không có cơ sở nên không đ ợc chấp nhận.

Do vậy, Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông H là có c n cứ và đúng quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của ông H .

[3] Án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không đ ợc chấp nhận nên ông H phải chịu theo quy định của pháp luật.

[4] Quan điểm của đ i di n Vi n kiểm sát t i phiên tòa là có c n cứ và đúng quy định của pháp luật nên đ ợc chấp nhận.

Các quy t định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đ có hi u lực pháp luật kể từ ngày h t thời h n kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Nguy n Thái H .

Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 09/2021/DS-ST ngày 26/3/2021 của Tòa án nhân dân thị x h ớc ong.

C n cứ vào khoản 3, Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147 khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 134, 138, 422, 428, 513, 515, 516, 517, 518, 520 Bộ luật dân sự 2015; các Điều 53, 54 uật giáo dục 2005; các Điều 19, 20 của Thông t số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 “về ban hành điều l tr ờng THCS, TH T và tr ờng phổ thông có nhiều cấp học”; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí, l phí Tòa án của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Nguy n Thái H, về vi c ti p tục thực hi n hợp đồng số 02/HĐ-THPT ngày 06/11/2017 và yêu cầu bồi th ờng thi t h i trong thời gian ng ng hợp đồng với số tiền 57.000.000đ.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Buộc ng Nguy n Thái H phải chịu số tiền án phí là 300.000đ (Ba tr m nghìn đồng), đ ợc khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) mà ông H đ nộp theo biên lai thu tiền số 0006910 ngày 21/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị x h ớc ong.

3. Án phí dân sự phúc thẩm:

Nguyên đơn ông Nguy n Thái H phải chịu số tiền 300.000 đồng đ ợc khấu trừ số tiền 300.000 đồng ông H đ nộp theo biên lai thu tiền số 0007182 ngày 09/4/2021 t i Chi cục thi hành án dân sự thị x h ớc ong, tỉnh Bình h ớc.

Các quy t định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đ có hi u lực pháp luật kể từ ngày h t thời h n kháng cáo, kháng nghị.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ