vanban.org

Bản án 94/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Thanh H. Cho bà Võ Thị Thanh H ly hôn với ông Phan Minh H1.

Về con chung: Bà Võ Thị Thanh H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phan Ngọc Bảo N, sinh ngày 10-02-2012. Ông Phan Minh H1 không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Cha, mẹ không trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thanh Hương - Phan Minh Hiệp"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Thanh H. Cho bà Võ Thị Thanh H ly hôn với ông Phan Minh H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 30-9-2020
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH L

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Miên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mai Văn To

2. Bà Đặng Thị Bích Loan

- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Thanh Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh L.

Ngày 30 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh L xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 355/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020, về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020, Quyết định hoãn phiên toà số 41/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh H, sinh năm 1995;

Địa chỉ thường trú: Ấp 1A, xã A, huyện B, tỉnh L.

Địa chỉ tạm trú: ấp 2, xã L, huyện C, tỉnh L.

- Bị đơn: Ông Phan Minh H1, sinh năm 1989;

Địa chỉ thường trú: Ấp 1A, xã A, huyện B, tỉnh L.

(Bà H yêu cầu giải quyết vụ án vắng mặt, ông H1 vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 12-8-2020, bản tự khai và các lời trình bày trong các Biên bản tại Toà án, nguyên đơn Võ Thị Thanh H trình bày:

Bà và ông H1 quen biết nhau, sau khi tự tìm hiểu và được hai bên gia đình đồng ý thì tiến tới kết hôn, tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh L ngày 10-7-2012. Quá trình chung sống không hạnh phúc, thường xuyên cải vã do tính tình không hợp. Năm 2019 bà đã nộp đơn yêu cầu ly hôn nhưng sau khi hòa giải ông H1 hứa sẽ thay đổi nên bà rút đơn khởi kiện để vợ chồng hàn gắn tình cảm. Tòa án nhân dân huyện B ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 55/2019/QĐST-HNGĐ ngày 10/9/2019. Tuy nhiên, sau khi về sống chung ông H1 vẫn chứng nào tật nấy, nghi ngờ vô cớ, vợ chồng thường xuyên cải vã nhau. Nay thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu ly hôn với ông H1 Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Ngọc Bảo N, sinh ngày 10-02-2012, hiện nay đang sống chung với bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông H1 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Ngoài ra, bà còn đề nghị Toà án giải quyết vụ án vắng mặt.

Ông Phan Minh H1 đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên toà nhưng ông H1 không có mặt bất kỳ buổi làm việc nào, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không có yêu cầu phản tố.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Võ Thị Thanh H yêu cầu ly hôn với ông Phan Minh H1. Căn cứ Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Ly hôn”, ông H1 có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại ấp 1A, xã A, huyện B, tỉnh L nên thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh L.

Bà Võ Thị Thanh H có yêu cầu giải quyết vụ án vắng mặt và yêu cầu không tiến hành hoà giải. Ông Phan Minh H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 207 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết và xét xử vắng mặt đương sự.

Về hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh H và ông Phan Minh H1 có đăng ký kết hôn vào ngày 21-7-2012 tại Uỷ ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh L nên quan hệ hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp. Theo bà H trình bày vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, hai bên không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, và đã không còn sống chung với nhau nên bà yêu cầu ly hôn với ông H1. Ông H1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng không có văn bản trình bày ý kiến, không có phương án hàn gắn tình cảm. Xét thấy, giữa hai người đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Toà án chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.

Về con chung: Quá trình chung sống, bà H và ông H1 có một con chung tên Phan Ngọc Bảo N, sinh ngày 10-02-2012. Xét thấy, hiện nay con chung đang sống chung với bà H và tại tại tự khai cháu Ngân có nguyện vọng được sống chung với mẹ trong trường hợp cha mẹ ly hôn, ông H1 không có ý kiến gì về vấn đề con chung. Để đảm bảo cuộc sống ổn định và sự phát triển về tinh thần và thể chất của con, cần giao con chung cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Bà H không yêu cầu ông H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên ông H1 không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà H và ông H1 không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. Nếu có tranh chấp thì sẽ giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn yêu cầu.

Về nợ chung: Bà H xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Ông H1 không có yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

Về án phí: Bà Võ Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 207, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Thanh H. Cho bà Võ Thị Thanh H ly hôn với ông Phan Minh H1.

2. Về con chung: Bà Võ Thị Thanh H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phan Ngọc Bảo N, sinh ngày 10-02-2012. Ông Phan Minh H1 không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

4. Về án phí: Bà Võ Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002305 ngày 25-8-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh L. Bà Võ Thị Thanh H đã nộp đủ án phí.

5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt Bản án hợp lệ.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh L;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện B;

- Cục THADS huyện B;

- UBND xã A;

- Các đương sự;

- Lưu HS, lưu án văn.

Hồ Thị Miên

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà Mai Văn To - Đặng Thị Bích Loan

Hồ Thị Miên

Cỡ chữ