vanban.org

Bản án 94/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 26/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 228, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn ứ á Điều 124, 134, 401, 402, 410 Bộ luật Dân sự năm 2005; Căn ứ Điều 127 Luật đ t đai năm 2003; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Tấn Đ - Dương Thị Thu H tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 228, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 94/2020/DS-ST
Ngày 26-9-2020
V/v tranh h p h p đồng huyển
nhƣ ng quyền sử dụng đ t

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọ Quyết.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thu Vân;

2. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọ Mai, thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Tình - Kiểm sát viên.

Vào ngày 26 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm ông khai vụ án dân sự thụ lý số: 287/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việ “Tranh h p h p đồng huyển nhƣ ng quyền sử dụng đ t ”theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 109/2020/QĐXXST-DS ngày 24/8/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 92/2020/QĐST–DS ngày 10/9/2020, giữa á đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn T n Đ, sinh năm 1972; địa hỉ: 218B khu phố B, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời đại diện h p pháp ủa nguyên đơn: Ông Trần Quang T, sinh năm 1976; địa hỉ: Số 10, đƣờng số 57, Phƣờng 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 01/8/2019). Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Dƣơng Thị T, sinh năm 1980; địa hỉ: 623A tổ 13, khu phố B, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1981; địa hỉ: Đƣờng 21, tổ 7, p P, xã T, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.

2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1953; địa hỉ: 376A tổ 8, p L, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.

3. Ông Nguyễn T n L, sinh năm 1974; địa hỉ: 623A tổ 13, khu phố B, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 13/7/2020, lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Quang T trình bày:

Ông Nguyễn T n Đ là hủ sử dụng phần đ t diện tí h 120m2 thuộ thửa đ t số 1018, tờ bản đồ số 05 tại khu phố Bình Thung 1, phƣờng Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣ Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An (nay là thành phố Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng p Gi y hứng nhận QSD đ t số 5481 QSDĐ/CN-BA ngày 01/12/2004. Phần đ t này là tài sản riêng ủa ông Đ có trƣớ khi kết hôn với bà H, ông Đ và bà H kết hôn năm 2007, bản thân bà H và á ngƣời on ủa ông Đ xá định là tài sản riêng ủa ông Đ. Vào năm 2013, do phải đi làm ăn xa, biết em ruột là ông Nguyễn T n L ó nhu ầu nhận huyển nhƣ ng đ t và ông Đ không muốn huyển nhƣ ng ho ngƣời ngoài vì phần đ t nêu trên ó nguồn gố do ha ủa ông Đ để lại. Ông Đ ó thỏa thuận với ông L và v ủa ông L là bà Dƣơng Thị Thu H để huyển nhƣ ng đ t. Ông Đ, bà H và bà H ký thỏa thuận huyển nhƣ ng vào ngày 28/3/2013 mụ đí h để làm tin trƣớ khi ký thỏa thuận hính thứ . Thỏa thuận đƣ viết bằng tay, không đƣ ông hứng, hứng thự , nội dung thỏa thuận ông Đ, bà H huyển nhƣ ng ho bà H phần đ t diện tí h 120m2, thuộ thửa đ t số 1018, tờ bản đồ số 05 với giá 20.000.000 đồng. Gi y thỏa thuận hỉ lập 01 bản và do bà H giữ bản hính. Thời điểm viết thỏa thuận hỉ ó một mình bà H ký, hồng ủa bà H là ông L không ó mặt. Ông Đ đã giao Bản hính Gi y hứng nhận QSD đ t ho bà H để bà H đi làm thủ tụ huyển nhƣ ng, khi nào xong sẽ báo ho v hồng ông Đ đi ông hứng nhƣng sau khi đƣ giao Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t, bà H không giao tiền và ũng không đi thự hiện thủ tụ nhận huyển nhƣ ng quyền sử dụng đ t. Ông Đ ở xa ó liên hệ về thì đƣ biết bà H đổi ý không muốn nhận huyển nhƣ ng và hẹn một thời gian sẽ trả lại Gi y hứng nhận ho ông Đ nhƣng bà H hẹn nhiều lần vẫn không thự hiện. Sau này bà H xá định Gi y hứng nhận QSD đã bị m t do xây nhà nên không ó để trả lại. Bà Nguyễn Thị B là mẹ ruột ủa ông Đ và ông L, khi bà B ở ùng với ông L, ông Đ đã nhiều lần nhờ bà B đòi hộ Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t nhƣng bà H và ông L không trả. Thự tế ông Đ và bà H hƣa nhận đƣ b t kỳ khoản tiền nào từ bà H và ông L. Mặt khá , ông Đ và bà H ũng hƣa giao đ t ho bà H và ông L quản lý.

Do bà H và ông L xá định khi làm nhà đã làm m t Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ủa ông Đ nên vào năm 2019, ông Đ về yêu ầu ơ quan huyên môn tiến hành việ đo đạ để p Gi y hứng nhận QSD đ t thì phát hiện bà H và ông L đã tự ý rào phần đ t ủa ông Đ bằng hàng rào tôn và tự ý trồng một số ây trồng ngắn ngày trên đ t, đồng thời ản trở không ho ông Đ thự hiện việ đo đạ . Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu ầu Tòa án giải quyết:

- Buộ bị đơn bà Dƣơng Thị Thu H trả lại ho ông Nguyễn T n Đ 01 Bản hính Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số 5481 QSDĐ/CN-BA do Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An (nay là thành phố Dĩ An) p ngày 01/12/2004 đối với phần đ t diện tí h 120m2 thuộ thửa đ t số 1018, tờ bản đồ số 05 tại khu phố Bình Thung 1, phƣờng Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Hủy bỏ giao dị h huyển nhƣ ng quyền sử dụng đ t ngày 28/3/2013 theo đơn thỏa thuận hai bên giữa ông Nguyễn T n Đ, bà Nguyễn Thị Kim H và bà Dƣơng Thị Thu H.

- Nguyên đơn tự nguyện đồng ý hỗ tr ho bị đơn số tiền 2.000.000 đồng hi phí di dời hàng rào tôn mà bị đơn tự xây dựng.

- Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 10/8/2020 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị B trình bày:

Bà B là mẹ ruột ủa ông Nguyễn T n Đ và ông Nguyễn T n L, ó thời gian sinh sống ùng hai on tại khu phố Bình Thung 1, phƣờng Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Năm 2013, ông Đ phải đi làm ăn xa, để thuận tiện trong việ sinh sống nên đã thỏa thuận ùng với bà H v ông L về việ huyển nhƣ ng phần đ t đang tranh h p, ụ thể nội dung thỏa thuận ủa hai ngƣời on nhƣ thế nào thì bà B không rõ. Bà B hỉ biết đã đƣ ông Đ nhiều lần nhờ đòi hộ Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t từ v hồng ông L nhƣng đến thời điểm hiện tại v hồng ông L vẫn hƣa trả Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho ông Đ. Bà B xá định không biết nội dung thỏa thuận giữa hai ngƣời on về việ huyển nhƣ ng ũng nhƣ không nhận thay ho ông Đ khoản tiền huyển nhƣ ng nào. Bà B không ó yêu ầu gì trong vụ án, đề nghị Tòa án giải quyết tranh h p theo quy định ủa pháp luật.

- Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 10/8/2020 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim H trình bày:

Bà Nguyễn Thị Kim H xá định phần đ t đang tranh h p là tài sản riêng ủa hồng bà ó trƣớ thời kỳ hôn nhân do đƣ thừa kế, không phải là tài sản hung ủa hai v hồng. Vào năm 2013, hai v hồng bà H huyển về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sinh sống nên ông Đ ó ý huyển nhƣ ng lại phần đ t nêu trên nhƣng không muốn huyển nhƣ ng cho ngƣời ngoài. Ông Đ và v hồng ông L, bà H thỏa thuận làm gi y huyển nhƣ ng trƣớ để làm tin, sau đó ông Đ giao Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho bà H để đi làm thủ tụ ho thuận tiện, gi y thỏa thuận ngày 28/5/2013 bà H ó ký nhƣng hai v hồng hƣa nhận khoản tiền nào từ bà H và ông L. Bà H thống nh t toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn. Không ó yêu ầu gì khá .

- Đối với bị đơn bà Dương Thị Thu H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Tấn L:

Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án yêu ầu bà Dƣơng Thị Thu H và ông Nguyễn T n L có kiến đối với yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn nhƣng bị đơn và ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan không ó ý kiến gì. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu ầu bà H và ông L tham gia phiên họp kiểm tra việ giao nộp, tiếp ận ông khai hứng ứ và hòa giải vào ngày 24/8/2020 nhƣng bà H và ông L vắng mặt không ó lý do. Đồng thời ũng không ó ý kiến và không ung p b t ứ tài liệu, hứng ứ gì thể hiện việ đồng ý hay không đồng ý với á yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương:

Về thủ tụ tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý ho đến trƣớ thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa h p hành đúng quy định ủa Bộ luật Tố tụng dân sự. Về bị đơn bà Dƣơng Thị Thu H và ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn T n L quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành việ tống đạt nhƣng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Dƣơng Thị Thu H và ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn T n Đ là đảm bảo đúng quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung vụ án: Căn ứ vào hứng ứ do nguyên đơn giao nộp, hứng ứ Tòa án đã thu thập đƣ trong hồ sơ vụ án và lời khai ủa á đƣơng sự và kết quả diễn biến tại phiên tòa. Xét giao dị h huyển nhƣ ng quyền sử dụng đ t giữa nguyên đơn và bị đơn bị vô hiệu do vi phạm điều kiện về hình thứ và nội dung ủa h p đồng huyển nhƣ ng, thự tế hƣa ó việ giao tiền và nhận đ t. Vì vậy, xét ó ăn ứ h p nhận toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên ứu á hứng ứ ó tại hồ sơ đã đƣ thẩm tra tại phiên tòa, ăn ứ vào kết quả diễn biến tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về thủ tụ tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn T n Đ khởi kiện yêu ầu Tòa án hủy giao dị h huyển nhƣ ng quyền sử dụng đ t với bị đơn bà Dƣơng Thị Thu H. Phần đ t tranh h p tại khu phố Bình Thung 1, phƣờng Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Nên đây là vụ án dân sự Tranh h p h p đồng huyển nhƣ ng quyền sử dụng đ t thuộ thẩm quyền giải quyết ủa Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt ủa á đƣơng sự: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành thủ tụ niêm yết để triệu tập bà H và ông L làm việ nhƣng ông L và bà H vắng mặt tại t t ả á buổi làm việ . Tòa án đã triệu tập ông L và bà H tham gia phiên tòa vào các ngày 10/9/2020 và ngày 26/9/2020 nhƣng ông L và bà H vắng mặt không ó lý do. Ngƣời đại diện h p pháp ủa nguyên đơn ông Trần Quang T, ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị B và bà Nguyễn Thị Kim H ó đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt. Vì vậy, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và những ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan theo quy định.

[3 Về nội dung vụ án:

Bị đơn bà Dƣơng Thị Thu H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không trình bày ý kiến, không ung p hứng ứ ho Tòa án. Vì vậy, Tòa án ăn ứ vào tài liệu hứng ứ do nguyên đơn ung p làm ăn ứ giải quyết vụ án.

[3.1 Xét yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn về việ hủy giao dị h huyển nhƣ ng ngày 28/3/2013.

Nguyên đơn xá định ký gi y thỏa thuận huyển nhƣ ng ngày 28/3/2013 với bị đơn hỉ nhằm mụ đí h làm tin để sau đó tiến đến việ huyển nhƣ ng hính thứ . Nguyên đơn đã giao bản hính gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho bị đơn, để bị đơn tiện đi lo thủ tụ pháp lý. Sau khi ký thỏa thuận, nguyên đơn hƣa nhận tiền huyển nhƣ ng từ bị đơn và phần đ t vẫn do nguyên đơn quản lý, sử dụng. Nguyên nhân dẫn đến việ không huyển nhƣ ng đƣ là do bị đơn đổi ý nên không muốn nhận huyển nhƣ ng nhƣng không giao lại gi y tờ đ t ho nguyên đơn. Xét đơn thỏa thuận hai bên ngày 28/3/2013 giữa nguyên đơn và bị đơn th y rằng,

Về hình thứ : Đơn thỏa thuận đƣ viết tay, không ó ông hứng hứng thự . Nguyên đơn xá định việ lập đơn thỏa thuận nhằm mụ đí h làm tin để huẩn bị ho việ huyển nhƣ ng hính thứ nhƣng hình thứ ủa đơn thỏa thuận là một h p đồng huyển nhƣ ng. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 127 Luật đ t đai năm 2003 quy định: “...Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất..” .Nhƣ vậy, là vi phạm quy định ủa pháp luật về hình thứ ủa h p đồng.

Về nội dung: Đơn thỏa thuận thể hiện nội dung ông Đ bán cho bà H phần đ t tranh h p với giá 20.000.000 đồng. Có hữ ký và xá nhận ủa bên bán và bên mua nhƣng ngoài nội dung trên thì đơn thỏa thuận không thể hiện ụ thể đối tƣ ng ủa h p đồng, quy định quyền và nghĩa vụ ủa á bên trong giao dị h, thời điểm giao tiền, thời điểm giao đ t, hoàn thiện thủ tụ . Nguyên đơn xá định hƣa nhận tiền và ũng hƣa giao đ t ho bị đơn. Bị đơn vắng mặt, không ó ý kiến. Vì vậy, xét về nội dung không xá định đƣ đối tƣ ng ụ thể ủa giao dị h và á bên tham gia giao dị h hƣa huyển giao tài sản ho nhau.

Xét giao dị h huyển nhƣ ng quyền sử dụng đ t giữa nguyên đơn và bị đơn vi phạm hình thứ và nội dung ủa h p đồng và thự tế á bên hƣa tiến hành việ huyển giao tài sản. Điều này phù h p với kết quả xem xét, thẩm định tại hỗ ủa Tòa án trên phần đ t tranh h p bị đơn tự ý rào hàng rào, và trồng một số ây trồng ngắn ngày. Nguyên đơn xá định bị đơn tự ý rào và trồng ây từ năm 2019, khi nguyên đơn đi khởi kiện. Vì vậy, giao dị h huyển nhƣ ng ngày 28/3/2013 bị vô hiệu. Cá bên phải khôi phụ lại tình trạng ban đầu, trả ho nhau những gì đã nhận.

[3.2 Về yêu ầu đòi Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ủa nguyên đơn:

Nguyên đơn xá định đã giao Bản hính Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số 5481 QSDĐ/CN-BA do Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An (nay là thành phố Dĩ An) p ngày 01/12/2004 đối với phần đ t diện tí h 120m2 thuộ thửa đ t số 1018, tờ bản đồ số 05 tại khu phố Bình Thung 1, phƣờng Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ho bị đơn. Việ giao nhận không ó gi y tờ do là hỗ anh em trong nhà nhƣng ó bà H là v nguyên đơn và bà B biết sự việ trên. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo ho bị đơn biết yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn nhƣng bị đơn không ó ý kiến phản đối. Vì vậy, xét ó ăn ứ yêu ầu bị đơn trả lại bản hính Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho nguyên đơn.

Đối với phần hành rào tôn bị đơn tự ý rào trên phần đ t ủa nguyên đơn, nguyên đơn tự nguyện hỗ tr ho bị đơn số tiền hi phí di dời theo kết quả định giá là 2.000.000 đồng. Xét đây là ý hí tự nguyện ủa nguyên đơn nên Tòa án ghi nhận.

Từ những phân tí h và nhận định nêu trên xét ó ăn ứ h p nhận toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn.

[5 Về hi phí xem xét, thẩm định tại hỗ và định giá tài sản: Tổng hi 7.500.000 đồng, nguyên đơn tự nguyện hịu nên Tòa án ghi nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải hịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy Ban thƣờng vụ Quố Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 228, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn ứ á Điều 124, 134, 401, 402, 410 Bộ luật Dân sự năm 2005;

Căn ứ Điều 127 Luật đ t đai năm 2003;

Căn ứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy Ban thƣờng vụ Quố Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

1. Ch p nhận toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn ông Nguyễn T n Đ về việ Tranh h p h p đồng huyển nhƣ ng quyền sử dụng đ t với bị đơn bà Dƣơng Thị Thu H.

- Tuyên bố giao dị h huyển nhƣ ng quyền sử dụng đ t ngày 28/3/2013 theo đơn thỏa thuận hai bên giữa ông Nguyễn T n Đ, bà Nguyễn Thị Kim H và bà Dƣơng Thị Thu H là vô hiệu.

- Buộ bà Dƣơng Thị Thu H trả lại ho ông Nguyễn T n Đ 01 Bản hính Gi y hứng nhận QSD đ t số 5481 QSDĐ/CN-BA do Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An (nay là thành phố Dĩ An) p ngày 01/12/2004 đối với phần đ t diện tí h 120m2 thuộ thửa đ t số 1018, tờ bản đồ số 05 tại khu phố Bình Thung 1, phƣờng Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Ghi nhận sự tự nguyện ủa ông Nguyễn T n Đ hỗ tr ho hị Dƣơng Thị Thu H số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) hi phí di dời hàng rào tôn tự xây dựng trên thửa đ t số 1018, tờ bản đồ số 05 tại khu phố Bình Thung 1, phƣờng Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Về hi phí xem xét, thẩm định tại hỗ và định giá tài sản: Ghi nhận sự tự nguyện ủa ông Nguyễn T n Đ tự nguyện hịu toàn bộ hi phí xem xét, thẩm định tại hỗ số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dƣơng Thị Thu H phải hịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ho nguyên đơn ông Nguyễn T n Đ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0040933 ngày 16/7/2020 ủa Chi ụ Thi hành án Dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

5. Đƣơng sự ó mặt đƣ quyền kháng áo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; á đƣơng sự vắng mặt ó quyền kháng áo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận đƣ bản án hoặ kể từ ngày bản án đƣ tống đạt h p lệ.

Trƣờng h p bản án, quyết định đƣ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣ thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ƣỡng hế thi hành án theo quy định tại á Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ