- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bùi Văn Thắng + lê Hồng Thăm, Danh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 94/2019/DS-ST Ngày 23 - 8 - 2019 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà
Bà Nguyễn Hải Âu
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 23 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 190/2019/TLST–DS ngày 16 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 292/2019/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 190/2019/QĐST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T , sinh năm 1980
Cư trú tại: ấp Hòa Hải, xã T , huyện Đ , tỉnh C . (có mặt)
- Bị đơn: Bà Lê Hồng T1, sinh năm 1977
Ông Lâm Thanh D , sinh năm 1976.
Cùng cư trú tại: ấp Hòa Hải, xã T , huyện Đ , tỉnh C . (bà T có mặt; ông D vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 5 năm 2019 trong qúa trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn ông Bùi Văn T trình bày:
Ông có tham gia hụi do bà T1 và ông D làm đầu thảo như sau.
Hụi 500.000 đồng, mở ngày 15/10/2017al, tháng khui 2 lần, gồm có 54 chưng, ông tham gia 1 chưng. Chưng hụi này ông đóng được 26 lần thì ông D , bà T tuyên bố đình hụi ngày 15/10/2018, ông đã đóng được cho bà T và ông D số tiền 13.000.000 đồng. Hụi sau khi khui đóng 01 lần khoảng 370.00 đồng.
Khi ông D , bà T tuyên bố đình hụi ông có nhiều lần đến gặp để lấy tiền nhưng ông D , bà T không trả cho ông.
Tại biên bản hòa giải ngày 26/12/2018 tại ấp Hòa Hải, bà T thừa nhận còn nợ ông số tiền hụi 12.700.000 đồng.
Nay, ông yêu cầu bà T và ông D trả cho bà tổng số tiền hụi ông đóng thực tế là 10.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa bị đơn bà Lê Hồng T trình bày:
Trước đây ông T có tham gia chơi 01 chân hụi do bà làm đầu thảo, sau khi mở được một thời gian do tay em bỏ đi và không đóng hụi cho bà, nên bà không có tiền giao hụi cho các tay em khác, sau đó bà tuyên bố ngưng hụi vào ngày 15/10/2018.
Ông T tham gia dây hụi 500.000 đồng, mở ngày 15/10/2017al, tháng khui 2 lần, gồm 54 chưng. Dây hụi này đình hụi ngày 15/10/2018, ông T đóng được số tiền 10.000.000 đồng.
Tại biên bản hòa giải ngày 26/12/2018, bà thừa nhận có nợ ông T số tiền hụi 12.700.000 đồng, nhưng do hiện nay các hụi em không đóng hụi cho bà, nên bà yêu cầu được trả số tiền vốn ông T đã đóng hụi cho bà là 10.000.000 đồng.
Nay, theo yêu cầu của ông T , bà đồng ý trả ông T số tiền hụi còn thiếu 10.000.000 đồng.
Bà xác định số tiền nợ hụi là khoản nợ riêng của bà, không phải nợ chung của bà và ông D . Bà không đồng ý việc ông T yêu cầu ông D trả nợ cùng bà.
Đối với bị đơn ông Lâm Thanh D : Trong quá trình Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông D theo quy định của pháp luật, nhưng ông D không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của của ông T .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Lâm Thanh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông D .
Về quan hệ tranh chấp: Việc ông Bùi Văn T khởi kiện yêu cầu bà Lê Hồng T và ông Lâm Thanh D trả số tiền hụi còn thiếu. Do đó quan hệ pháp luật tranh chấp cần giải quyết là tranh chấp về giao dịch dân sự theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vu án: Ông T xác định vào ngày 15/10/2017al, ông tham gia chơi 1 chưng, hụi 500.000 đồng, ông đã đóng được được số tiền 10.000.000 đồng, đến ngày 15/10/2018 ông D , bà T tuyên bố đình hụi. Nay, ông yêu cầu bà T và ông D trả bà tiền hụi còn thiếu là 10.000.000 đồng.
Xét yêu cầu khởi kiện của ông T , Hội đồng xét xử thấy rằng, theo biên bản hòa giải vụ việc tranh chấp hụi ngày 26/12/2018 của ấp Hòa Hải và biên bản hòa giải, cũng như tại phiên tòa ông T yêu cầu bà T và ông D trả số tiền ông T đã đóng hụi thực tế số tiền 10.000.000 đồng. Bà T xác định còn thiếu ông T số tiền hụi như ông T yêu cầu và bà đồng ý trả cho ông T số tiền 10.000.000 đồng. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự quy định “…Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết…mà bên đượng sự đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh…” nên đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.
Ngoài ra, bà T xác định số tiền nợ hụi, tiền vay đó là khoản nợ riêng của bà, không phải nợ chung của bà và ông D . Bà không đồng ý việc ông T yêu cầu ông D liên đới cùng bà trả nợ.
Xét thấy, tại phiên tòa bà T xác định tại thời điểm bà mở hụi, bà và ông D đang tồn tại mối quan hệ vợ chồng và chưa được Tòa án giải quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân. Hơn nữa, việc chơi hụi trong dân nhằm mục đích giúp đỡ lẫn nhau để phát triển kinh tế gia đình, cũng như thu nhập hợp pháp của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 288 Bộ luật dân sự; Điều 27 và Điều 37 Luật hôn nhân gia đình buộc bà T và ông D phải có trách nhiệm liên đới trả tiền hụi và vay cho ông T .
Đối với ông D , Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ ông D nhiều lần để tham gia giải quyết vụ án, nhưng ông D không có ý kiến phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của ông T , nên ông phải chịu thiệt hại về sự vắng mặt của mình.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Văn T . Buộc bà Lê Hồng T và ông Lâm Thanh D liên đới trả cho ông Bùi Văn T số tiền hụi còn thiếu 10.000.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà T và ông D phải chịu số tiền là 500.000 đồng. (10.000.000 đồng x 5% )
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 233, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 288, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị định số 144/2006/NĐ – CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Văn T .
Buộc bà Lê Hồng T và ông Lâm Thanh D liên đới trả cho ông Bùi Văn T số tiền hụi còn thiếu 10.000.000 đồng (mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông T 325.000 đồng (ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0009418 ngày 16/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Bà Lê Hồng T và ông Lâm Thanh D phải chịu 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) bà Thắm và ông Danh chưa nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sư;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi.
Ngô Giang Nam
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Hà Nguyễn Hải Âu
Ngô Giang Nam
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 23 tháng 8 năm 2019.
Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam
Bà Phạm Thị Hà
Bà Nguyễn Hải Âu
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 190/2019/TLST–DS ngày 16 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp hụi giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn Thắng, sinh năm 1980
Bị đơn: Bà Lê Hồng Thắm, sinh năm 1977 và ông Lâm Thanh Danh, sinh năm 1976.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Về căn cứ và áp dụng điều luật:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 233, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 288, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị định số 144/2006/NĐ – CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Về quan điểm xét xử:
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Văn Thắng.
Buộc bà Lê Hồng Thắm và ông Lâm Thanh Danh liên đới trả cho ông Bùi Văn Thắng số tiền hụi còn thiếu 10.000.000 đồng (mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Về các vấn đề khác:
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Văn Thắng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông Thắng 325.000 đồng (ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0009418 ngày 16/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Bà Lê Hồng Thắm và ông Lâm Thanh Danh phải chịu 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) bà Thắm và ông Danh chưa nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 23 tháng 8 năm 2019.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Hà Nguyễn Hải Âu
Ngô Giang Nam
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2019/QĐST-DS
Đầm Dơi, ngày 12 tháng 7 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Giang Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoài Phong
2. Ông Trần Chí Nhân
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Anh Phạm như Em, sinh năm 1983.
2. Chị Nguyễn Kim Tiến, sinh năm 1988.
3. Anh Trần Bá Thành, sinh năm 1986.
4. Bà Nguyễn Thanh Hường, sinh năm 1946.
5. Chị Trần Thị Tiên, sinh năm 1981.
6. Anh Huỳnh Công Chuyện, sinh năm 1981.
Cùng cư trú tại: Ấp Tân Thành A, xã Tạ An Khương Nam, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. (đều có mặt)
7. Chị Phạm Út Trinh, sinh năm 1991.
Cư trú tại: Ấp Tân Hồng, xã Tạ An Khương Nam, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
8. Chị Phạm Thu Yên, sinh năm 1978.
Cư trú tại: Ấp Tân Lợi A, xã Tạ An Khương Nam, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Vàng, sinh năm 1971 và bà Trương Lệ Thủy, sinh năm 19
Cùng cư trú tại: Ấp Tân Thành A, xã Tạ An Khương Nam, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Phạm Như Em yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 13.750.000 đồng; Chị Phạm Như Yên yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 49.750.000 đồng; Chị Phạm Út Trinh yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 20.000.000 đồng; Bà Nguyễn Thanh Hường yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 51.390.000 đồng; Anh Trần Bá Thành và chị Trần Kim Tiến yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 44.500.000 đồng; Anh Huỳnh Công Chuyện và Trần Thị Tiên yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 206.750.000 đồng.
Ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy đồng ý trả cho anh Phạm Như Em số tiền hụi 13.750.000 đồng (mười ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng); Trả cho chị Phạm Thu Yên số tiền hụi 49.750.000 đồng (bốn mươi chín triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng); Trả cho chị Phạm Út Trinh số tiền hụi 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng); Trả cho bà Nguyễn Thanh Hường số tiền hụi và tiền mua hụi 51.390.000 đồng (năm mươi mốt triệu ba trăm chín mươi ngàn đồng); Trả cho chị Nguyễn Kim Tiến và anh Trần Bá Thành số tiền hụi và tiền mua hụi 44.500.000 đồng (bốn mươi bốn triệu năm trăm ngàn đồng); Trả cho chị Trần Thị Tiên và anh Huỳnh Công Chuyện số tiền hụi và tiền vay 206.750.000 đồng (hai trăm lẻ sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Về các vấn đề khác:
Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Như Em, chị Phạm Thu Yên, chị Phạm Út Trinh, chị Nguyễn Kim Tiến và anh Trần Bá Thành, chị Trần Thị Tiên và anh Huỳnh Công Chuyện không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh Em 350.000 đồng (ba trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0009290; chị Yên 1.244.000 đồng (một triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) theo biên lại số 0009291; chị Trinh 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) theo biên lại số 0009196 cùng ngày 18/4/2019; anh Thành và chị Tiến 1.113.000 đồng (một triệu một trăm mười ba ngàn đồng) theo biên lại số 0009173 ngày 27/3/2019; anh Chuyện và chị Tiên 2.584.000 đồng (hai triệu năm trăm tám mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai số 0009250 ngày 04/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Thị Thu Thủy (Trương Thu Thủy) phải chịu 19.307.000 đồng (mười chín triệu ba trăm lẻ bảy ngàn đồng) chưa nộp.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sư; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Phạm Thị Hà Nguyễn Văn Hiển | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Giang Nam THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Giang Nam |