vanban.org

Bản án 94/2019/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 23/10/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 23/10/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Tấn P, giữ nguyên bản

n dân sự sơ h m s 13/2019/DS-ST ngày 26/7/2019 của Tòa n nhân dân huyện Tuy Phong. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Minh Thu - Nguyễn Tấn Phong"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Tấn P, giữ nguyên bản
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 94/2019/DS-PT
Ngày: 23/10/2019
V/v: Tranh ch p hợp đồng vay
tài sản”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Thành ph n H i đ ng xét x ph c th m g m có:

Th m phán – chủ tọa phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Hiệp Hòa

Các Th m phán:

Bà Đoàn Thị Thanh Thúy

Ông Nguyễn Phúc

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Ngô Thị Xuân Vi - Thư ký Tòa n nhân

dân nh B nh Thuận

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Bình Thu n: Bà Ngô Thị Thu Thủy -

Kiểm s viên.

Vào ngày 23/10/2019 ại r s Tòa n nhân dân nh B nh Thuận

phúc h m công khai v n h lý s 100/2019/TLPT-DS ngày 25/9/2019 về việc

“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do bản n dân sự sơ h m s 13/2019/DS-ST ngày 26/7/2019 của Tòa n

nhân dân huyện Tuy Phong bị kh ng c o.

Theo Quyế định đưa v n ra

phúc h m s 203/2019/QĐ-PT ngày

14/10/2019 của Tòa n nhân dân nh B nh Thuận giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T sinh năm 1973

Địa ch : thôn B, xã P huyện B nh B nh Thuận.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn P sinh năm 1982

Bà Nguyễn Thị Ngọc A sinh năm1985

Địa ch : Xóm S, xã H huyện T nh B nh Thuận.

3. Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan:

Ông Nguyễn L, sinh năm 1967

Địa ch : thôn B, xã P huyện B nh B nh Thuận.

Do có kháng cáo của: Bị đơn Nguyễn Tấn P.

Tại phiên òa có mặ : Bà T, ông P, bà A, ông L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo án s th m:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh T trình bày:

Do quen biế với vợ chồng ông Nguyễn Tấn P, bà Nguyễn Thị Ngọc A ừ

việc mua b n ăng dầu nên bà có cho vợ chồng ông P bà A vay iền nhiều lần c hể như sau:

+ Lần hứ nhấ : Vào năm 2015 (không nhớ ngày h ng) vợ chồng ông P vay

s iền 8.000.000 đồng không hời hạn không lấy lãi. Việc vay iền có làm biên nhận.

+ Lần hứ hai: Vào năm 2016 (không nhớ ngày h ng vợ chồng ông P vay s

iền 50.000.000 đồng không hời hạn không lấy lãi. Việc vay iền có làm biên nhận.

+ Lần hứ ba: Vào ngày 18/9/2017 vợ chồng ông P bà A đến nhà bà iếp c

vay s iền 300.000.000 đồng không lấy lãi. Sau khi nhận đủ iền giữa 02 bên làm giấy kế nợ cho ấ cả c c khoản vay ừ năm 2015 đến ngày 18/9/2017 bằng ờ “Giấy mượn tiền” ngày 18/9/2017. Tổng s iền vợ chồng ông P bà A vay của bà là 358.000.000 đồng ông P bà A có ký c nhận vào “Giấy mượn tiền” ngày 18/9/2017. Thời hạn rả nợ: mỗi uần vợ chồng ông P bà A phải rả cho bà 5.000.000 đồng cho đến khi rả hế s nợ g c. Thời gian hực hiện nghĩa v rả iền bắ đầu ừ h ng 9/2017 sau 01 uần kể ừ khi kế nợ ( ức vào ngày 25/9/2017). Sau khi 02 bên làm giấy kế nợ 02 giấy cho mượn iền rước đó bà không còn lưu giữ.

Từ khi vay đến nay vợ chồng ông P bà A không hực hiện đúng cam kế về

nghĩa v rả iền. Bà nhiều lần liên hệ yêu cầu vợ chồng ông P bà A rả iền nhưng vợ chồng ông P bà A không hực hiện. S iền bà cho vợ chồng ông P bà A vay là ài sản chung của vợ chồng bà (chồng bà là ông Nguyễn L). Nay bà yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Tấn P bà Nguyễn Thị Ngọc A rả cho vợ chồng bà s iền 358.000.000 đồng không yêu cầu rả lãi.

Bị đơn ông Nguyễn Tấn P trình bày:

Giữa vợ chồng ông với bà Nguyễn Thị Minh T là chỗ làm ăn quen biế ừ

việc mua bán ăng dầu nên vào năm 2017 ông có cầm sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền s d ng đấ ) đến nhà bà T để nhờ vay giúp s iền khoảng 50.000.000 đồng để oay s việc gia đ nh. Qua bàn bạc, bà T viế và yêu cầu ông ký vào giấy mượn iền h bà T sẽ đi mượn iền giúp ông. V in ư ng nên ông đồng ý và có ký ên ghi ên của ông vào giấy mượn iền giữa ông và bà T. Ông không vay s iền như lời r nh bày của bà T do vậy ông không đồng ý rả s iền 358.000.000 đồng heo yêu cầu của bà T.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ngọc A trình bày:

Vào năm 2017 (không nhớ rõ ngày h ng) heo yêu cầu của chồng bà là ông P

h bà có đến nhà bà T. Khi đến thì ông P đã có mặ đó bà T yêu cầu bà ký c nhận vào giấy kế nợ iền mua b n ăng dầu mà vợ chồng bà còn nợ bà T với s iền 358.000.000 đồng. Bà không đồng ý ký và bỏ về. Đến năm 2018 (không nhớ rõ ngày h ng) bà đến nhà bà T để nhận s iền 40.000.000 đồng do anh của ông P nhờ bà T đưa cho vợ chồng bà. Bà T yêu cầu bà phải ký vào giấy mượn iền mà ông P đã ký rước đó mới đưa s iền rên cho bà. Khi em qua giấy mượn iền hấy rong

ờ giấy mượn iền đã có chữ ký ghi ên của ông Nguyễn Tấn P nên bà có ký vào

giấy mượn iền. Nay bà không đồng ý rả s iền 358.000.000 đồng heo yêu cầu của

bà T v hực ế vợ chồng bà không vay khoản iền này của bà T.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn L trình bày:

Ông là chồng bà Nguyễn Thị Minh T. S iền 358.000.000 đồng mà bà T cho

vợ chồng ông P bà A mượn là ài sản chung của vợ chồng ông cho vay để ông P bà

A làm ăn và ây nhà nên đây là nợ chung của vợ chồng ông P bà A. Do vậy ông

h ng nhấ ý kiến của bà T yêu cầu vợ chồng ông P bà A có r ch nhiệm hoàn rả

cho vợ chồng ông s iền 358.000.000 đồng không yêu cầu rả lãi.

Sau khi hòa giải không hành;

Ngày 26/7/2019, Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong đã đưa v n ra

ại bản n s 13/2019/DS-ST quyế định:

Căn cứ:

- Khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản

1 Điều 147 Điều 266 Điều 271 Điều 273 của Bộ luậ

ng dân sự 2015;

- Khoản 1 Điều 351 Điều 357 Điều 463 khoản 1 Điều 466 Điều 468 Bộ

luậ dân sự năm 2015;

- Điều 27 Luậ Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyế s 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016

về mức hu miễn giảm nộp quản lý và s d ng n phí và lệ phí Tòa n.

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận oàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị

Minh T đ i với vợ chồng ông Nguyễn Tấn P, bà Nguyễn Thị Ngọc A về việc

“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Buộc vợ chồng ông Nguyễn Tấn P, bà Nguyễn Thị Ngọc A phải có r ch

nhiệm hoàn rả cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Minh T, ông Nguyễn L s iền

358.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi tám triệu đồng).

Kể ừ ngày bản n có hiệu lực ph p luậ và có đơn yêu cầu hi hành n của

bên được hi hành n nếu bên phải hi hành n chưa hi hành ong khoản iền phải

hi hành h phải chịu hêm khoản iền lãi chậm rả được c định bằng 10%/năm

nếu không có hỏa huận mức lãi suấ nếu có hỏa huận mức lãi suấ h không qu

20%/năm ương ứng với khoản iền và hời gian chưa hi hành n rừ rường hợp

ph p luậ có quy định kh c.

[2] Về n phí: Vợ chồng ông Nguyễn Tấn P, bà Nguyễn Thị Ngọc A phải

nộp 17.900.000 đồng (Mười bảy triệu chín trăm nghìn đồng) n phí dân sự sơ h m.

Hoàn rả cho bà Nguyễn Thị Minh T s iền 9.000.000 đồng (Chín triệu

đồng) ạm ứng n phí heo biên lai hu s 0025945 ngày 14/3/2019 của Chi c c hi

hành n dân sự huyện Tuy Phong.

Ngoài ra bản n còn uyên quyền kh ng c o của c c đương sự.

Ngày 10/8/2019, ông Nguyễn Tấn P kháng cáo yêu cầu Hủy n sơ h m để

c minh hu hập chứng cứ là c c chứng ừ ghi nợ để làm rõ sự hậ có phù hợp với khoản iền có s lẻ không lấy lãi; hu hập chứng ừ hóa đơn uấ b n ăng dầu cho ông để khấu rừ iền chiế khấu heo hỏa huận nếu còn hiếu ông chấp nhận rả đủ.

Tại phiên òa phúc h m:

Ông P vẫn giữ nguyên kh ng c o và c định không vay iền của vợ chồng bà

T. Theo ông P, bà T là chủ cây ăng dầu còn ông có e ải hường mua dầu của bà T. Giữa ông và bà T có hỏa huận ông không lấy hóa đơn b n hàng h được bà T trích iền chiế khấu đến nay s iền chiế khấu của ông khoảng 500.000.000 đồng nhưng bà T chưa hanh o n. S iền 358.000.000 đồng ghi rong “Giấy mượn tiền” ngày 18/9/2017 là khoản nợ iền dầu mà ông đã ạm ứng bà T. Ông yêu cầu bà T đưa sổ s ch mua b n ra ính o n để rừ s iền 358.000.000 đồng vào iền chiế khấu của ông nếu không đủ ông chấp nhận rả nợ.

Bà Nguyễn Thị Ngọc A h ng nhấ với ý kiến và yêu cầu của ông P.

Bà T và ông L không chấp nhận kh ng c o của ông P và c định do có tình

cảm hân quen nên rong năm 2015 2016 và 2017 vợ chồng ông bà đã cho vợ chồng ông P vay 03 lần iền ổng cộng 358.000.000 đồng không lấy lãi và không hời hạn. Mỗi lần vay iền vợ chồng ông P đều lập giấy vay. Đến ngày 18/9/2017 vợ chồng ông P vay 300.000.000 đồng nên hai bên hỏa huận nhập 02 khoản vay rước đó (50.000.000 đồng và 8.000.000 đồng) vào ghi chung 01 giấy nhận nợ đề ngày 18/9/2017 và hủy bỏ 02 giấy nợ rước. Đến nay vợ chồng ông P chưa rả khoản nào nên yêu cầu phải rả đủ nợ vay cho vợ chồng ông bà. Vợ chồng ông P khai khoản iền 358.000.000 đồng là nợ iền dầu và yêu cầu rả iền chiế khấu là không đúng v đó là nợ vay và giữa hai bên không có hỏa huận chiế khấu.

Đại diện Viện kiểm s nhân dân nh B nh Thuận ph biểu việc kiểm s

uân heo ph p luậ rong v n: Th m ph n và Hội đồng

iến hành

ng đúng quy định người ham gia

ng chấp hành ph p luậ ; Về nội dung đề nghị không chấp nhận kh ng c o của ông Nguyễn Tấn P giữ nguyên bản n sơ h m.

Căn cứ ài liệu chứng cứ có ại hồ sơ v n đã được em

ại phiên òa căn cứ kế quả ranh ng ại phiên òa và đề nghị của đại diện Viện kiểm s nhân dân nh B nh Thuận;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà T kh i kiện yêu cầu ông P bà A rả nợ vay 358.000.000 đồng và uấ

r nh “Giấy mượn tiền” đề ngày 18/9/2017 có nội dung ông P bà A có mượn 358.000.000 đồng của bà T có chữ ký chữ viế ên Nguyễn Tấn P, Nguyễn Thị Ngọc A để chứng minh cho yêu cầu kh i kiện. Tại Tòa n 02 cấp cả ông P và bà A đều hừa nhận chữ ký chữ viế của m nh rong ài liệu nêu rên. Riêng ông P còn hừa nhận dòng chữ cu i cùng có nội dung “Những lời nói trên là đúng sự thật” là do m nh ự viế . Căn cứ lời khai này của 02 bên đương sự căn cứ nội dung ài liệu do bà T cung cấp hể hiện ông P bà A có mượn iền của bà T đủ cơ s c định ông P bà A đã vay bà T s iền 358.000.000 đồng ại hời điểm ngày 18/9/2017.

Tại Tòa n 02 cấp ông P bà A khai khoản nợ rên là nợ iền mua dầu đã

được 02 bên kế sổ khi ký giấy ngày 18/9/2017 ông bà không đọc nội dung nên mới

ký nay yêu cầu vợ chồng bà T khấu rừ nợ dầu vào iền chiế khấu mà ông P được

hư ng. Bà T và ông L không hừa nhận lời khai của ông P. Vợ chồng ông P cũng

không có ài liệu chứng minh khoản nợ rên là nợ iền mua dầu giữa 02 bên có hỏa

huận chiế khấu. V vậy lời khai của ông P bà A không có căn cứ để chấp nhận.

Từ khi vay iền đến nay vợ chồng ông P bà A không có ài liệu chứng cứ

nào chứng minh đã rả nợ nên với c c chứng cứ rên Tòa n cấp sơ h m đã chấp

nhận kh i kiện của vợ chồng bà T buộc vợ chồng ông P rả nợ vay cho vợ chồng bà

T với s iền 358.000.000 đồng là đúng ph p luậ . Ông P kh ng c o nhưng không có

ài liệu chứng cứ chứng minh nên không có cơ s để chấp nhận. Tòa n cấp phúc

h m không chấp nhận kh ng c o của ông P giữ nguyên quyế định của bản n sơ

h m như đề nghị của Đại diện Viện kiểm s ại phiên òa.

Về n phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên ông P phải chịu n

phí dân sự phúc h m heo quy định ại khoản 1 Điều 148 Bộ luậ

ng dân sự.

Vì c c lẽ rên

Căn cứ khoản 1 Điều 308 khoản 1 Điều 148 Bộ luậ

ng dân sự; Khoản 1

Điều 29 Nghị quyế s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường

v Qu c hội quy định về mức hu miễn giảm hu nộp quản lý và s d ng n phí

và lệ phí Tòa n.

QUYẾT ĐỊNH:

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Tấn P, giữ nguyên bản

n dân sự sơ h m s 13/2019/DS-ST ngày 26/7/2019 của Tòa n nhân dân huyện

Tuy Phong.

Áp dụng:

- Khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 khoản

1 Điều 147 Điều 266 Điều 271 Điều 273 của Bộ luậ

ng dân sự 2015;

- Khoản 1 Điều 351 Điều 357 Điều 463 khoản 1 Điều 466 Điều 468 Bộ

luậ dân sự năm 2015;

- Điều 27 Luậ Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyế s 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016

về mức hu miễn giảm nộp quản lý và s d ng n phí và lệ phí Tòa n.

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận oàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị

Minh T đ i với vợ chồng ông Nguyễn Tấn P, bà Nguyễn Thị Ngọc A về việc

“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”:

Buộc vợ chồng ông Nguyễn Tấn P, bà Nguyễn Thị Ngọc A phải rả cho vợ

chồng bà Nguyễn Thị Minh T, ông Nguyễn L s iền 358.000.000 đồng (Ba trăm

năm mươi tám triệu đồng).

Kể ừ ngày bản n có hiệu lực ph p luậ và có đơn yêu cầu hi hành n của

bên được hi hành n nếu bên phải hi hành n chưa hi hành ong khoản iền phải

hi hành h phải chịu hêm khoản iền lãi chậm rả được c định bằng 10%/năm nếu không có hỏa huận mức lãi suấ nếu có hỏa huận mức lãi suấ h không qu 20%/năm ương ứng với khoản iền và hời gian chưa hi hành n rừ rường hợp ph p luậ có quy định kh c.

[2] Về n phí:

- Vợ chồng ông Nguyễn Tấn P, bà Nguyễn Thị Ngọc A phải nộp 17.900.000

đồng (Mười bảy triệu chín trăm nghìn đồng) n phí dân sự sơ h m.

- Hoàn rả cho bà Nguyễn Thị Minh T s iền 9.000.000 đồng (Chín triệu

đồng) ạm ứng n phí heo biên lai hu s 0025945 ngày 14/3/2019 của Chi c c hi hành n dân sự huyện Tuy Phong.

- Ông Nguyễn Tấn P phải chịu 300.000 đồng n phí dân sự phúc h m nhưng

được khấu rừ 300.000 đồng đã nộp heo biên lai hu iền ạm ứng n phí s 0029587 ngày 06/9/2019 của Chi c c Thi hành n dân sự huyện Tuy Phong. Ông P đã nộp đủ n phí dân sự phúc h m.

Trường hợp bản n quyế định được hi hành heo quy định ại Điều 2 Luậ

hi hành n Dân sự h người được hi hành n dân sự người phải hi hành n Dân sự có quyền hỏa huận hi hành n quyền yêu cầu hi hành n ự nguyện hi hành n hoặc bị cưỡng chế hi hành n heo quy định ại c c Điều 6 7 và 9 Luậ hi hành n dân sự; hời hiệu hi hành n được hực hiện ại Điều 30 Luậ hi hành n dân sự.

Bản n phúc h m có hiệu lực ph p luậ kể ừ ngày uyên n (23/10/2019).

N i nhận:

Cỡ chữ