vanban.org

Bản án 936/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Quách Ngọc H.

1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Quách Ngọc H và Ông Mai Thanh S. 2 Về con chung: Bà Quách Ngọc H và Ông Mai Thanh S có 01 con chung tên Mai Thế Mạnh T, sinh ngày 01/10/2005, đã thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quách Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Quách Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 936/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 26/5/2026
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Châu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Lượng

2. Bà Nguyễn Thị Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Ngọc Hương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Phạm Quốc Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 967/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2739/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Quách Ngọc H, sinh ngày 18/4/1977

Căn cước công dân số: xxxxxxx……, cấp ngày: 20/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Thường trú: đường T, Phường B, Quận B (nay là phường K), Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Mai Thanh S, sinh ngày 02/7/1977

Căn cước công dân số: xxxxxxx….., cấp ngày: 17/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Thường trú: đường D, Khu phố B, phường B, thành phố T (nay là Khu phố B, phường T), Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Nguyên đơn Bà Quách Ngọc H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H và Ông Mai Thanh S tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 07/12/2004. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống cùng gia đình vợ tại địa chỉ số 10, đường Tân Vĩnh, Phường 4, Quận 4 (nay là phường Khánh Hội), Thành phố Hồ Chí Minh. Ban đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường. Đến đầu năm 2023, thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, Ông S không còn quan tâm đến Bà H ngay cả khi Bà H đau bệnh. Gia đình hai bên đều khuyên nhủ nhưng Ông S không thay đổi. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 4/2025 cho đến nay. Trong thời gian ly thân, hai bên không tạo điều kiện hàn gắn, hòa giải. Tại Tòa án, Bà H xác định hôn nhân không còn hạnh phúc, cuộc sống hôn nhân không còn tồn tại trên thực tế, Bà H không mong muốn hòa giải, đoàn tụ nên Bà H yêu cầu được ly hôn với Ông S.

Về con chung: Bà H và Ông Mai Thanh S có 01 con chung tên Mai Thế Mạnh T, sinh ngày 01/10/2005, đã thành niên.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

2. Bị đơn Ông Mai Thanh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không rõ lý do.

3. Tại phiên tòa:

Bà Quách Ngọc H có đơn xin vắng mặt trong phiên tòa xét xử vụ án và xác định yêu cầu khởi kiện như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà H yêu cầu được ly hôn với Ông S. Về con chung: Bà H và Ông S có 01 con chung tên Mai Thế Mạnh T, sinh ngày 01/10/2005, đã thành niên. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.

Ông Mai Thanh S đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

4.1 Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, đồng thời, quyền và nghĩa vụ của đương sự được tôn trọng và bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

4.2 Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cùng lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Quách Ngọc H yêu cầu được ly hôn với Ông Mai Thanh S. Theo Kết quả xác minh của Công an phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh thì bị đơn Ông S có thường trú và chỗ ở hiện nay tại địa chỉ số 50/10, đường Dân Chủ, Khu phố 3, phường Bình Thọ, thành phố Thủ Đức (nay là Khu phố 30, phường Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025 (viết tắt là BLTTDS) thì quan hệ tranh chấp là ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyên đơn Bà H có đơn xin được vắng mặt trong phiên tòa xét xử vụ án. Căn cứ khoản 1 Điều 228 BLTTDS, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Bị đơn Ông S đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Ông S.

Về nội dung: Xét yêu cầu của Bà H, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Ngọc H và Ông Mai Thanh S tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 07/12/2004 và được Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 3 (nay là phường Xuân Hòa), Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển số 01. Do đó, căn cứ Điều 9, Điều 11 và Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, quan hệ hôn nhân giữa Bà H và Ông S là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

Xét thấy, trong quá trình Tòa án thu thập chứng cứ, Bà H cương quyết yêu cầu được ly hôn với Ông S vì tình cảm vợ chồng đã không còn, cuộc sống hôn nhân đã không còn hạnh phúc. Đồng thời, hiện nay, Bà H và Ông S cư trú ở 02 nơi khác nhau, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau. Điều này cho thấy, vợ chồng Bà H, Ông S đã không còn quan tâm, chăm sóc, yêu thương lẫn nhau. Cuộc sống vợ chồng giữa hai bên đã không còn tồn tại trên thực tế. Như vậy, mâu thuẫn giữa Bà H và Ông S đã thật sự trầm trọng, khả năng hàn gắn đoàn tụ gia đình không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà H.

Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh (bản sao) số 172 do Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/8/2020 thì Bà H và Ông S có 01 con chung tên Mai Thế Mạnh T, sinh ngày 01/10/2005, đã thành niên.

Về tài sản chung: Bà H và Ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Bà H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 186, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025;

- Căn cứ Điều 9, Điều 11 và Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.

- Căn cứ Điều 19, 51, 53, 54, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Quách Ngọc H.

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Quách Ngọc H và Ông Mai Thanh S.

1.2 Về con chung: Bà Quách Ngọc H và Ông Mai Thanh S có 01 con chung tên Mai Thế Mạnh T, sinh ngày 01/10/2005, đã thành niên.

1.3 Về tài sản chung: Bà Quách Ngọc H và Ông Mai Thanh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về nợ chung: Bà Quách Ngọc H xác định không có.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Quách Ngọc H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E, số 0029208 ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Quách Ngọc H đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Bà Quách Ngọc H và Ông Mai Thanh S được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

Cỡ chữ