- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Hoàng V đối với bà Văn Thị Ngọc H:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 930/2022/HNGĐ-ST Ngày: 27/6/2022 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Thanh;
Ông Trần Văn Triều.
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 27/6/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2256/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Hoàng V, sinh năm: 1994
Hộ khẩu thường trú: Số 263C/6 đường BĐ, Phường X, Quận X, Thành phố H.
- Bị đơn: Bà Văn Thị Ngọc H, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Số 4211 66 Th Street, Woodside, NY 11377, USA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, ông Vũ Hoàng V trình bày:
Ông Vũ Hoàng V và bà Văn Thị Ngọc H tự nguyện kết hôn 2017, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố H theo giấy chứng nhận kết hôn số 177 ngày 20/9/2017.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng khác biệt về tính tình, bất đồng quan điểm sống, từ đó vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Sau đó bà Văn Thị Ngọc H xuất cảnh sang nước Hoa Kỳ (USA) sinh sống, vợ chồng ly thân nhau từ cuối năm 2017 cho đến nay. Sau thời gian ly thân, ông Vũ Hoàng V nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mỗi người sinh sống một nơi, cơ hội hàn gắn cuộc sống vợ chồng không còn. Ông Vũ Hoàng V yêu cầu được ly hôn với bà Văn Thị Ngọc H.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Đối với bị đơn bà Văn Thị Ngọc H:
Tại bản khai đã được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 02/6/2022, bà Văn Thị Ngọc H thừa nhận quan hệ hôn nhân, việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung, mâu thuẫn vợ chồng như ông Vũ Hoàng V trình bày. Bà Văn Thị Ngọc H đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Vũ Hoàng V, về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Văn Thị Ngọc H trình bày không có.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Ông Vũ Hoàng V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bà Văn Thị Ngọc H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đã được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 02/6/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ nội dung đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Vũ Hoàng V yêu cầu ly hôn với bị đơn bà Văn Thị Ngọc H, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn bà Văn Thị Ngọc H đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét sự vắng mặt của ông Vũ Hoàng V, bà Văn Thị Ngọc H tại phiên tòa sơ thẩm:
Ông Vũ Hoàng V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bà Văn Thị Ngọc H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đã được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 02/6/2022. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt ông Vũ Hoàng V và bà Văn Thị Ngọc H theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Hoàng V đối với bà Văn Thị Ngọc H, xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 177 ngày 20/9/2017 do Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố H cấp cho ông Vũ Hoàng V và bà Văn Thị Ngọc H; có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Vũ Hoàng V và bà Văn Thị Ngọc H là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ông Vũ Hoàng V yêu cầu ly hôn bà Văn Thị Ngọc H với lý do sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng khác biệt về tính tình, bất đồng quan điểm sống, từ đó vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Sau đó bà Văn Thị Ngọc H xuất cảnh sang nước Hoa Kỳ (USA) sinh sống, vợ chồng ly thân nhau từ cuối năm 2017 cho đến nay. Sau thời gian ly thân, ông Vũ Hoàng V nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mỗi người sinh sống một nơi, cơ hội hàn gắn cuộc sống vợ chồng không còn. Đối với bà Văn Thị Ngọc H cũng thừa nhận trình bày của ông Vũ Hoàng V là đúng và đồng ý ly hôn ông Vũ Hoàng V. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa ông Vũ Hoàng V và bà Văn Thị Ngọc H không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Hoàng V ly hôn bà Văn Thị Ngọc H theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Vũ Hoàng V và bà Văn Thị Ngọc H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Vũ Hoàng V phải chịu theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 2 Điều 38, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280, Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Hoàng V đối với bà Văn Thị Ngọc H:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Hoàng V ly hôn bà Văn Thị Ngọc H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 177 ngày 20/9/2017 của Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố H cấp cho ông Vũ Hoàng V và bà Văn Thị Ngọc H không còn giá trị pháp lý khi từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Vũ Hoàng V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Vũ Hoàng V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002002 ngày 19/4/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H.
5. Về quyền kháng cáo Bản án:
Ông Vũ Hoàng V vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Bà Văn Thị Ngọc H vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.H; - VKSND cấp cao tại TP.H; - VKSND TP.H; - Cục THADS TP.H; - UBND QX,TPH; - Các đương sự; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Trịnh Minh Đức |