- Tranh chấp gì? "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b bị c o Trương Công L phạm tội “Trộm cắp tài s n”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 93/2018/HS-ST Ngày 21 - 11 - 2018. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N HUYỆN Q, TỈNH Đ
-
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Xuân Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân: à Trương Thị Lệ Thanh; Ông Phạm Tuấn Anh
- ư ký ê òa Ông Trần Văn Thượng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Q.
- Đạ d ệ V ệ k ể á â dâ uyệ Q tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Kiểm s t viên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2018 tại Trụ sở Tòa n nhân dân huyện Q, Tòa án nhân dân huyện Q đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ n hình sự thụ L s 108/2018/HSST ngày 05 tháng 11 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 105/2018/QĐXX-HS ngày 06 tháng 11 năm 2018 đ i với bị c o:
Họ và tên: Trương Công L (Tên gọi kh c: L Cai) - sinh ngày 15/02/1974 tại V; nơi cư trú: s nhà 300, tổ 6, khu ph Hiệp Quyết, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Đ; nghề nghiệp: không;
trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; qu c tịch: Việt Nam; tôn gi o: Phật; con ông Trương Văn O – sinh năm 1945 và bà Trương Thị – sinh năm 1959; bị c o chưa có vợ; tiền sự: không; có 03 tiền n:
- Ngày 26/12/2002, bị Tòa n nhân dân huyện T, xử phạt Trương Công L 30 th ng tù, về tội “Trộm cắp tài s n”. Chấp hành xong hình phạt tù ngày 23/02/2005.
- Ngày 24/11/2005, bị Tòa n nhân dân tỉnh Đ, xử phạt Trương Công L 08 năm tù, về tội “Mua b n tr i phép chất ma túy”. Chấp hành xong hình phạt tù ngày 30/6/2012.
- Tại n n s 37/2015/HSST ngày 24/3/2015, của Tòa n nhân dân huyện Q, xử phạt Trương Công L 02 năm tù, về tội “Trộm cắp tài s n”. Chấp hành xong hình phạt tù ngày 23/11/2016.
ị c o khởi t được tại ngoại đến nay “có mặt”.
- 1 -
- Người bị hại: Ông Nguyễn Viết Đ - sinh năm 1954
Nơi cư trú: khu dân cư 4, ấp 1, xã P, huyện Q, tỉnh Đ “vắng mặt”
NỘI UNG VỤ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ n và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Vào kho ng 15 giờ 30 phút ngày 13/4/2018, Trương Công L điều khiển xe mô tô biển s kiểm so t 60P1-7706 đi vào khu vực xã P tìm tài s n có sơ hở để trộm cắp. Khi đến ấp 1, xã P, L thấy nhà ông Nguyễn Viết Đ không có hàng rào, cửa mở nhưng không ai trông coi nên L dựng xe ngoài đường và đi vào tìm tài s n. Khi vào trong nhà, L nhìn thấy có 01 chiếc điện thoại di động hiệu Nokia XL, màu trắng đang xạc pin để dưới nền nhà trong góc phòng kh ch nên L lén lút lấy cắp chiếc điện thoại di động nói trên và đi ra ngoài. Lúc này ông Đ đang ngồi ở nhà đ i diện nhìn thấy L nên truy hô, bắt qu tang và giao L cho Công an xã P làm việc.
Căn cứ n kết luận định gi tài s n ngày 17/7/2018 của Hội đồng định gi tài s n trong t tụng huyện Q kết luận: 01 điện thoại di động hiệu NOKIA XL model RM-1030, màu trắng bên trong có 01 sim thuê bao mạng Viettel trị gi tài s n thiệt hại là: 1.000.000 đồng.
Tại b n c o trạng s 94/CT-VKSĐQ ngày 05 tháng 11 năm 2018 Viện kiểm s t nhân dân huyện Q đã truy t bị c o Trương Công L “Tội trộm cắp tài s n” theo điểm b kho n 1 Điều 173 của ộ luật hình sự.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Kiểm s t viên giữ nguyên quan điểm truy t và đề nghị p dụng điểm b kho n 1 Điều 173; điểm h, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 ộ luật hình sự: xử phạt bị c o từ 01 năm 06 th ng đến 02 năm tù.
- ị c o Trương Công L nhận tội và xin gi m nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Q, Điều tra viên, Viện kiểm s t nhân dân huyện Q, Kiểm s t viên trong qu trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự quy định của ộ luật t tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa, bị c o Trương Công L và những người tham gia t tụng kh c không ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, c c hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp ph p.
- 2 -
Căn cứ để kết tội đ i với c c bị c o:
Tại phiên tòa hôm nay, bị c o Trương Công L đã khai nhận tội; lời khai của bị c o phù hợp với lời khai của người bị hại và c c chứng cứ có trong hồ sơ vụ n nên Hội đồng xét xử đã đủ cơ sở kết luận:
Vào kho ng 18 giờ ngày 05/02/2018 tại ấp 1, xã P, huyện Q, tỉnh Đ, Trương Công L đã lén lút trộm cắp 01 điện thoại di động hiệu Nokia XL của ông Nguyễn Viết Đ. Trị gi tài s n thiệt hại chỉ là 1.000.000 đồng nhưng do bị cáo L là người đang có tiền n về tội trộm cắp tài s n theo b n n s 37/2015/HSST ngày 24/3/2015 của Tòa n nhân dân huyện Q, nay lại có hành vi trộm cắp tài s n nên hành vi của bị c o đã cấu thành “Tội trộm cắp tài s n” với tình tiết định tội danh là “Đã bị kết n về tội này, chưa được xóa n tích mà còn vi phạm” theo quy định tại điểm b kho n 1 Điều 173 ộ luật hình sự.
Hành vi phạm tội của bị c o Trương Công L là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền sở hữu tài s n hợp ph p của ông Nguyễn Viết Đ; làm nh hưởng xấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phương. Do đó Tòa n cần p dụng mức hình phạt đủ nghiêm là c ch ly bị c o ra khởi đời s ng xã hội một thời gian, tương xứng với tính chất mức độ, hành vi và hậu qu mà bị c o Trương Công L đã gây ra nhằm c i tạo, gi o dục bị c o thành công dân có ích cho xã hội.
Xét nhân thân và c c tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự của bị c o Trương Công L thì thấy rằng: trong qu trình điều tra cũng như tại phiên tòa, bị c o đã thành khẩn khai b o; phạm tội nhưng gây hậu qu không lớn, nên được xem xét gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự theo điểm h, s kho n 1 Điều 51 ộ luật hình sự. ị c o đang mắc bệnh hiểm nghèo Aids giai đoạn cu i và c c bệnh sơ gan cổ trướng, tràn dịch màng phổi…nên được xem xét gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự được quy định tại kho n 2 Điều 51 ộ luật Hình sự.
Về biện ph p tư ph p:
- Điện thoại di động hiệu Nokia XL màu trắng cùng sim s : đã thu hồi và trao tr cho ông Nguyễn Viết Đ. Ông Đ không yêu cầu bồi thường thiệt hại gì nên không đặt ra xem xét.
- Xe mô tô nhãn hiệu JAMOTO biển s 60P1-7706 là tài s n của bà Dương Thị ền (mẹ của bị c o). ị c o đã làm phương tiện phạm tội nhưng bà ền không biết nên Cơ quan điều tra đã trao tr cho bà ền là phù hợp.
ị c o Trương Công L thuộc hộ nghèo nên được miễn n phí theo quy định tại điểm đ kho n 1 Điều 12 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n L và sử dụng n phí, lệ phí Tòa n.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- 3 -
Căn cứ vào điểm a kho n 1 Điều 173; điểm h, s kho n 1, kho n 2 Điều 51;
Căn cứ vào Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n L và sử dụng n phí, lệ phí Tòa n.
Tuyên b bị c o Trương Công L phạm tội “Trộm cắp tài s n”.
Xử phạt bị c o Trương Công L 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù; thời hạn tù tính từ ngày bắt bị c o vào chấp hành hình phạt.
Miễn n phí hình sự sơ thẩm cho bị c o Trương Công L.
ị c o Trương Công L được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông Nguyễn Viết Đ được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật./.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA N ậ TAND tỉnh Đ. VKSND tỉnh Đ. VKSND huyện Q. Công an huyện Q. Chi cục THA huyện Q. ị c o, người bị hại. Lưu hồ sơ, VP.
Lê Xuân Hòa
- 4 -