- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Hồng Tho - Tô Văn Tý"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Thái Hồng T và anh Tô Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B Bản án số: 93/2025/HNGĐ – ST Ngày: 19 – 6 – 2025 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
– Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nhƣ Ý
– Các Hội thẩm nhân dân:
Bà: Cao Thị Lệ Pha
Bà: Đỗ Kim Phụng
– Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Anh, Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Đông H.
– Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Duy, kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 231/2025/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 4 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
– Nguyên đơn: Chị Thái Hồng T, sinh năm 1990
+ Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện Đông H, tỉnh B
– Bị đơn: Anh Tô Văn T1, sinh năm 1977
+ Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh B
(Chị T, ang T1 có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
– Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/05/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thái Hồng T trình bày: Vào năm 2021 chị T, anh T1 tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2025 thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, không còn quan tâm đến nhau, cuộc sống vợ chồng không còn tồn tại và không thể hàn gắn được, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn đối với chị Oanh. Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Thái Tuyết Thư, sinh ngày 26/12/2023, hiện con chung đang sống với chị T, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con. Về nợ chung, tài sản chung: Không có, không cầu Tòa án giải quyết.
– Về phía bị đơn anh Tô Văn T1: Sau khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh T1 theo quy định của pháp luật, anh T1 có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, vì vậy Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh T1 theo quy định tại Điều 177, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
– Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H:
+ Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự, thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thực hiện đúng quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử, việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và đương sự đầy đủ, đúng thời hạn. Việc chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đúng thời hạn. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn là đúng theo quy định pháp luật.
+ Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, 14, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Thái Hồng T và anh Tô Văn T1; Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Thái Tuyết Thư, sinh ngày 26/12/2023 cho chị Thái Hồng T nuôi dưỡng, tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Tô Văn T1; Về nợ chung, tài sản chung: Không có, không đặt ra; Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Thái Hồng T phải nộp theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên nội dung đã trình bày và có yêu cầu Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về hôn nhân: Chị Thái Hồng T và anh Tô Văn T1 tự nguyện chung sống như vợ chồng từ năm 2021, nhưng không đăng ký kết hôn. Việc chị T, anh T1 chung sống cùng nhau mà không có đăng ký kết hôn là không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 và pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Thái Hồng T và anh Tô Văn T1.
. Về con chung: Theo chị T, anh T1 xác định vợ chồng có 01 người con chung tên Thái Tuyết Thư, sinh ngày 26/12/2023, hiện con chung đang sống với chị T, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi, anh T1 cũng đồng ý giao con cho chị T nuôi dưỡng, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị cần được ghi nhận. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
. Về tài sản chung và nợ chung: Chị T, anh T1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
– Về phía bị đơn anh Tô Văn T1: Sau khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh T1 theo quy định của pháp luật, anh T1 có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, vì vậy Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh T1 theo quy định tại Điều 177, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Qua ý kiến đề xuất xử lý vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, HĐXX xét thấy là có căn cứ nên được chấp nhận.
. Về án phí hôn nhân sơ thẩm các đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, 14, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Thái Hồng T và anh Tô Văn T1.
2. Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Thái Tuyết Thư, sinh ngày 26/12/2023 cho chị Thái Hồng T nuôi dưỡng, tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Tô Văn T1.
Sau khi ly hôn anh Tô Văn T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản và nợ chung: không đặt ra.
4. Về án phí:
Về án phí hôn nhân sơ thẩm chị Thái Hồng T tự nguyện nộp 300.000đ, chị T đã dự nộp 300.000đ ngày 20/5/2025, lai thu số 0006830 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông H, được chuyển thu án phí hết.
Án xử sơ thẩm công khai, báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày toà tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ khi nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi cục THA dân sự huyện Đông H; - UBND xã Long Điền, xã Điền Hải; - Đương sự; - Lưu hồ sơ . TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B MẬT BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Hôm nay vào lúc 08 giờ 45 phút, ngày 21 tháng 05 năm 2025 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nhƣ Ý Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Lil Ông Nguyễn Văn Tâm 2025 về việc tranh chấp Hôn nhân gia đình . Giữa các đương sự: – Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng Dân, sinh năm 1984 + Địa chỉ: Ấp Lương Trí, xã Mỹ Lương, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang – Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Oanh, sinh năm 1988 + Địa chỉ: Ấp Cây Giang, xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B (Anh Dân có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Oanh vắng mặt) HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỤ THỂ NHƢ SAU: Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lê Hoàng Dân và chị Nguyễn Thị Oanh. Gia Huy, sinh ngày 10/4/2012 và Lê Hoàng Gia Bảo, sinh ngày 10/4/2012 cho anh Lê Hoàng Dân nuôi dưỡng, tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Oanh. chăm sóc, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản và nợ chung: không đặt ra. Dân đã dự nộp số tiền 300.000đ, theo biên lai thu số 0006708 ngày 15/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H, được chuyển thu án phí hết. thời hạn 15 ngày kể từ ngày toà tuyên án. Bị đơn chị Nguyễn Thị Oanh vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ khi nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại nơi cư trú. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B BIÊN BẢN PHIÊN TOÀ SƠ THẨM Vào hồi 08 giờ 00 phút, ngày 21 tháng 05 năm 2025 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H Toà án nhân dân huyện Đông H HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp Hôn nhân gia đình . Vụ án được xét xử công khai. I. Những ngƣời tham gia tố tụng: – Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng Dân, sinh năm 1984 + Địa chỉ: Ấp Lương Trí, xã Mỹ Lương, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang – Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Oanh, sinh năm 1988 + Địa chỉ: Ấp Cây Giang, xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B II. Những ngƣời tiến hành tố tụng: – Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Nhƣ Ý – Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Văn Tâm 2. Ông: Lê Văn Lil – Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Anh – Thư ký phiên tòa – Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: Ông Phan Văn Dựa, Kiểm sát viên. III. Phần thủ tục bắt đầu phiên toà: xét xử. những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án và lý do vắng mặt. Nguyên đơn anh Dân có đơn yêu cầu xét xử văng mặt; bị đơn chị Oanh vắng mặt, đã trược Tòa án tống đạt hợp lệ. theo giấy triệu tập của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự; phổ biến quyền, nghĩa vụ của các đương sự và của những người tham gia tố tụng khác tại phiên toà. hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện không Đáp: không cứ gì cho Tòa án không – Chủ toạ phiên toà giới thiệu những người tiến hành tố tụng. tiến hành tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa hay không? tiến hành tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên (nếu có), Thư ký phiên tòa hay không. phiên tòa. tranh tụng tại phiên tòa. IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa: 1. Trình bày của các đương sự: Hoàng Dân trình bày: Vào năm 2005 anh Dân, chị Oanh tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo luật định. Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2016 thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, không còn quan tâm đến nhau, cuộc sống vợ chồng không còn tồn tại và không thể hàn gắn được, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn đối với chị Oanh. Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Lê Hoàng Quý, sinh ngày 03/9/2007, Lê Hoàng Gia Huy, sinh ngày 10/4/2012 và Lê Hoàng Gia Bảo, sinh ngày 10/4/2012, hiện các con chung đang sống với anh Dân, anh Dân yêu cầu được tiếp tục nuôi, không yêu cầu chị Oanh cấp dưỡng nuôi con. Về nợ chung, tài sản chung: Không có, không cầu Tòa án giải quyết. – Ý kiến trình bày của bị đơn chị Nguyễn Thị Oanh: Chị Oanh vắng mặt. 3. Tranh luận tại phiên tòa: Chủ tọa công bố các tài liệu chứng cứ do các bên đương sự cung cấp Đối với bị đơn chị Oanh, không tiến hành làm việc được. – Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H: đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự, thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thực hiện đúng quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử, việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và đương sự đầy đủ, đúng thời hạn. Việc chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đúng thời hạn. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn anh Lê Hoàng Dân đúng theo quy định pháp luật, bị đơn chị Nguyễn Thị Oanh chưa chấp hành đúng pháp luật tố tụng. khoản 1 Điều 39, Điều 179, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Lê Hoàng Quý, sinh ngày 03/9/2007, Lê Hoàng Gia Huy, sinh ngày 10/4/2012 và Lê Hoàng Gia Bảo, sinh ngày 10/4/2012 cho anh Lê Hoàng Dân nuôi dưỡng, tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Oanh; Về nợ chung, tài sản chung: Không có, không đặt ra; Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm anh Lê Hoàng Dân phải nộp theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án. Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án. phòng nghị án. gia tố tụng: Không Phiên toà kết thúc vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 21 tháng 05 năm 2025. THƢ KÝ PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kiều Anh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Như Ý CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tư do – Hạnh phúc Tiến hành nghi án vụ án dân sự thụ lý số: 159/2025/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 04 năm – Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 179, 2. Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Lê Hoàng Quý, sinh ngày 03/9/2007, Lê Hoàng Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Oanh không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, 4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc anh Lê Hoàng Dân phải nộp 300.000đ, anh Án xử sơ thẩm công khai, báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong ( Tất cả các vấn đề của vụ án đã được HĐXX biểu quyết: 3/3) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tư do – Hạnh phúc Mở phiên toà để xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 159/2025/TLST – (Anh Dân có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Oanh vắng mặt) – Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra – Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của – Chủ toạ phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà – Chủ tọa hỏi nguyên đơn, tại phiên tòa hôm nay chị có bổ sung, rút một phần – Chủ tọa hỏi nguyên đơn, tại phiên tòa hôm nay chị có cung cấp tài liệu, chứng – Chủ toạ phiên toà hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người – Chủ toạ phiên toà hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người Các đương sự không cầu thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Chủ tọa tuyên tố kết thúc phần thủ tục bắt đầu phiên tòa và chuyển sang phần – Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Lê + Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán đã chấp hành + Về nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lê Hoàng Dân đối với chị Nguyễn Thị Oanh; Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Như Ý |