vanban.org

Bản án 93/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Cao Thị Khánh C, sinh ngày 27/8/2011 và Cao Đình K, sinh ngày 20/02/2018. Giao cháu Khánh C cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Giao cháu K cho anh Â2 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh Â"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THUỶ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 19/9/2023
.
V/v: Tranh chấp ly hôn
và nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HÓA

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Ánh Tuyết. Các hội thẩm nhân dân: Bà Trịnh Thị Khanh và bà Phạm Thị Hòa -Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị Huyền – Thư ký TAND huyện Cẩm Thuỷ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Nhung – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2023, tại tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 58/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2023/QĐXX-ST, ngày 05 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T năm 1985. Trú tại: Thôn K, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Có mặt. 2. Bị đơn: Anh Cao Đình  năm 1985 Trú tại: Thôn K, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. ơ

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 18/7/2023, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Thị T1 trình bày: Chị và anh Â1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C vào ngày 10/12/2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do kinh tế khó khăn, anh Â1 hay ghen vô cớ và chửi bới, đánh đập chị. Chị đã nhiều lần bỏ qua để vợ chồng hòa thuận nuôi day con cái nhưng anh không thay đỏi . Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có hạnh phúc nên chị xin được ly hôn với anh Â1. Bị đơn anh Cao Đình Â2 trình bày: Anh và chị T1 đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C năm 2010. Trong cuộc sống vợ chồng đã có mâu thuẫn, nay chị T1 làm đơn xin ly hôn anh đồng ý.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Cao Thị Khánh C, sinh ngày 27/8/2011 và Cao Đình K, sinh ngày 20/02/2018. Nay ly hôn chị T1 có nguyện vọng nuôi cháu Khánh C, anh Â2 có nguyện vọng nuôi cháu K. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị và anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51, điều 56, điều 57, điều 58, điều 81, 82 và 83 - Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Đề nghị xử cho chị Phạm Thị T1 ly hôn anh Cao Đình Â2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Cao Thị Khánh C, sinh ngày 27/8/2011 và Cao Đình K, sinh ngày 20/02/2018. Giao cháu Khánh C cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Giao cháu K cho anh Â2 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, các bên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản, công nợ chung: Các bên không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí: Chị T1 phải chịu 300.000đ án phí DSST.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Phạm Thị T1 làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với bị đơn anh Cao Đình Â2 trú tại: Thôn K, xã C, huyện C, Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy, quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục xét xử vắng mặt: Anh Cao Đình Â2 vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án xét xử vắng mặt anh theo quy định tại khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228 của Bộ luật TTDS.

Về yêu cầu của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Chị T1 và anh Â2 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống, giữa chị T1 và anh Â2 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do kinh tế khó khăn, anh Â2 hay ghen vô cớ và chửi bới, đánh đập chị. Chị làm đơn xin ly hôn, anh Â2 đồng ý ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu của chị T1 là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại điều 51 và điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Cao Thị Khánh C, sinh ngày 27/8/2011 và Cao Đình K, sinh ngày 20/02/2018. Giao cháu Khánh C cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Giao cháu K cho anh Â2 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, các bên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét

Về án phí: Chị T1 phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Điều 51, điều 56, điều 57, điều 58, điều 81, 82 và 83 - Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 5 điều 177, khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228 và điều 273 Bộ luật TTDS. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Xử cho chị Phạm Thị T1 được ly hôn anh Cao Đình Â2.

2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Cao Thị Khánh C, sinh ngày 27/8/2011 và Cao Đình K, sinh ngày 20/02/2018. Giao cháu Khánh C cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Giao cháu K cho anh Â2 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, các bên không yêu cầu giải quyết. Chị T1 và anh Â2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

3. Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu, nên không giải quyết.

4. Về án phí: Chị T1 phải chịu 300.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010507, ngày 18/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Chị T1 đã nộp đủ án phí DSST.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bán sán sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự.

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

- VKSND huyện Cẩm Thuỷ.

- TAND tỉnh Thanh Hoá.

- Chi cục THADS huyện C.

- UBND xã C.

- Lưu hồ sơ vụ án.

Vũ Thị Ánh Tuyết

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Vũ Thị Ánh T2

Cỡ chữ