- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Sa Ly xin ly hôn Hoàng T.A"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội về á…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2022/HNGĐ-ST Ngày: 18/11/2022 V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Ngu n Th im H ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. B Ho ng Th Thu Hiền.
2. Ông Bùi Đức Minh.
- Thư ký phiên tòa: B Đặng Th Ngu ệt - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: B Trương Th Hu ền - iểm sát viên.
Ngày 18 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 85/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp Hôn nhân v gia đình theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 104/2022/QĐXX-ST ngày 24 tháng 10 năm 2022 giữa các đương sự:
- Ngu ên đơn: Chị Nguyễn Thị Sa L, sinh năm 1990;
Đ H TT: Xã T, hu ện Đ, tỉnh H Tĩnh.
Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, hu ện T, tỉnh Hải Dương.
- B đơn: Anh Hoàng T.A – sinh năm 1987;
Đ H TT: Thôn M, xã Đ, hu ện Đ, tỉnh Thái Bình.
Hiện đang lao động tại Đ i Loan.
- Người l m chứng: Bà Bùi Thị L và ông Hoàng Văn C (l bố mẹ đẻ của anh T.A);
Đ H TT v nơi cư trú: Thôn M, xã Đ, hu ện Đ, tỉnh Thái Bình.
(Chị L, anh T.A, bà L và ông C đ u v ng m t)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai cùng các tài liệu chứng cứ đã xuất trình nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Sa L có yêu cầu khởi kiện như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ch Ngu n Th Sa L và anh Hoàng T.A tự ngu ện kết hôn đăng ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân xã Đông Hu (na l xã Đông Quan), hu ện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình v o ng 27/9/2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc do xả ra nhiều mâu thuẫn. Ngu ên nhân l do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không tìm thấ tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng thường xu ên cãi vã. Vợ chồng đã sống l thân từ năm 2020 đến na , không còn quan tâm đến nhau. Sau đó, anh T.A đi xuất khẩu lao động tại Đ i Loan. Nay ch xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ch êu cầu Tòa án giải qu ết cho ch được l hôn anh Hoàng T.A.
Về quan hệ con chung: Ch Ngu n Th Sa L và anh Hoàng T.A có một con chung l Ho ng Tr ng N - sinh ng 18/10/2016. Hiện con N đang ở với bố mẹ đẻ anh T.A. Ly hôn, ch L đồng ý anh T.A tiếp tục nuôi dưỡng con chung v đồng ý việc anh T.A không êu cầu ch đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ t i sản: Ch Ngu n Th Sa L không yêu cầu Tòa án giải qu ết.
- Tại biên bản làm việc ngày 14/10/2022 của Tòa án với bà Bùi Thị L và ông Hoàng Văn C là bố mẹ đẻ anh T.A trình bày:
Ch L và anh T.A có quá trình tìm hiểu, đăng ký kết hôn v khi chung sống có xả ra mâu thuẫn như ch L trình b l đúng. Na ch L có đơn xin l hôn anh T.A, do anh ch đã trưởng th nh nên tự qu ết đ nh về hôn nhân v t i sản chung của mình. Cháu Ho ng Tr ng N - sinh ng 18/10/2016 là con chung của anh T.A, ch L, vợ chồng ông b có ngu ện v ng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu N cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi, ông b không êu cầu ch L cấp dưỡng nuôi con chung. Ông cam đoan sẽ giao nộp cho Tòa án văn bản anh T.A ủ qu ền cho ông b nuôi con N.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý v giải qu ết vụ án, những người tiến h nh tố tụng v các đương sự đã chấp h nh đúng các qu đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ v o các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình xử cho ch L được l hôn anh T.A, xử giao con chung cho anh T.A trực tiếp nuôi dưỡng v chấp nhận việc anh T.A không êu cầu ch L cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Anh Hoàng T.A có hộ khẩu thường trú tại thôn M, xã Đ, hu ện Đ, tỉnh Thái Bình. Căn cứ v o Văn bản số 16896/QLXNC-P5 ngày 15/8/2022 của Cục xuất nhập cảnh, Bộ công an xác đ nh anh T.A hiện đã xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam v chưa nhập cảnh về nước, do vậ vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình theo khoản 3 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án tiến h nh thu thập chứng cứ tại UBND xã Đông Q, Cục xuất nhập cảnh Bộ công an về việc anh T.A đã xuất cảnh nên theo quy đ nh tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà.
Trong quá trình giải qu ết vụ án, b Bùi Th L và ông Hoàng Văn C l bố mẹ đẻ anh T.A trình bày anh T.A biết ch L xin ly hôn anh, ông b đã thông báo cho anh T.A các văn bản tố tụng của Tòa án đúng quy đ nh Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T.A vẫn liên lạc về gia đình nhưng không cung cấp đ a chỉ cụ thể cho gia đình được biết và nay anh T.A vẫn không về tham gia tố tụng, cũng không có văn bản ý kiến gửi về cho Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. Vì vậ Tòa án giải qu ết vụ án theo qu đ nh pháp luật về trường hợp cố tình dấu đ a chỉ. Nguyên đơn ch Ngu n Th Sa L có đơn xin xử vắng mặt. Do đó, To án tiến h nh xét xử vắng mặt các đương sự theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử thấ , ch L, anh T.A tự ngu ện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn năm 2017 l hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân do vợ chồng bất đồng trong quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Anh T.A đi xuất khẩu lao động tại Đ i Loan từ năm 2018 đến na chưa về nước. Anh T.A đã biết việc ch L xin ly hôn do bà L, ông C thông báo nhưng anh T.A không về Việt Nam để l m việc với Tòa án v cũng không gửi văn bản ý kiến trực tiếp của mình về cho Tòa án, không có biện pháp gì để h n gắn tình cảm với ch L. Xét thấ , tình trạng hôn nhân của ch L, anh T.A l trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậ , Hội đồng xét xử xét thấ cần phải chấp nhận xử cho ch L được l hôn anh T.A l phù hợp với qu đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình.
Về quan hệ con chung: Ch L, anh T.A có một con chung l Hoàng Tr ng N - sinh ng 18/10/2016. Bà L, ông C trình bày anh T.A và vợ chồng ông b có ngu ện v ng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu N cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi, anh T.A v ông b không êu cầu ch L cấp dưỡng nuôi con chung. Ch L đồng ý giao con chung cho anh T.A trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấ , anh T.A không có mặt tại Việt Nam nhưng con N đã ở với ông b nội có cuộc sống v việc h c tập ổn đ nh. Ch L hiện đang đi l m ở tỉnh ngo i không có điều kiện để nuôi dưỡng con chung. Do đó cần xử giao con chung Ho ng Tr ng N cho anh T.A trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự ngu ện của anh T.A không yêu cầu ch L cấp dưỡng nuôi con chung l phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình.
Về t i sản chung: Ch L không êu cầu Tòa án giải qu ết. nh T.A vắng mặt, chưa có trình b về t i sản chung nên Tòa án không đặt ra giải qu ết. Anh T.A có qu ền êu cầu giải qu ết về t i sản chung trong thời kỳ hôn nhân sẽ được giải qu ết b ng vụ án dân sự khác khi có êu cầu.
Về án phí: Ch L phải ch u án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ch Ngu n Th Sa L được l hôn anh Hoàng T.A.
2. Về quan hệ con chung: Xử giao con chung l Ho ng Tr ng N - sinh ng 18/10/2016 cho anh Hoàng T.A trực tiếp nuôi dưỡng, trong thời gian anh T.A không có mặt tại Việt Nam, ông Ho ng Văn C v b Bùi Th L l người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chấp nhận việc anh T.A không êu cầu ch L cấp dưỡng nuôi con chung.
Ch L có qu ền thăm nom con chung. Ch L, anh T.A có qu ền êu cầu tha đổi người trực tiếp nuôi con chung v êu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
3. Về quan hệ t i sản: Ch L không êu cầu Tòa án giải qu ết. nh T.A vắng mặt, chưa có trình b về t i sản chung, nên Tòa án không đặt ra giải qu ết.
Anh T.A có qu ền êu cầu giải qu ết về t i sản chung trong thời kỳ hôn nhân sẽ được giải qu ết b ng vụ án dân sự khác khi có êu cầu.
4. Về án phí: Ch Ngu n Th Sa L phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0005406 ngày 27 tháng 7 năm 2022 tại Cục Thi h nh án dân sự tỉnh Thái Bình.
Án xử công khai sơ thẩm, ngu ên đơn vắng mặt tại phiên tòa có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, b đơn vắng mặt có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 30 ng đều kể từ ng bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Bình; - Đương sự; - UBND xã Đông Hu , H. Đông Hưng, tỉnh Thái Bình (Nơi Đ H); - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị im H ng |