vanban.org

Bản án 93/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP TP(TPBank) đối với ông Nguyễn Đình M - bà Vũ Thị M1 về việc tranh ch p H p đồng cho vay số 179/2018/HĐTD/HDG/01 ngày 15/3/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng TP và anh Nguyễn Đình M và chị Vũ Thị M1"
  • Tòa quyết gì? Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93 /2021/DS-ST
Ngày: 17/6/2021
V/v: Tranh ch p h p đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Lợi

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Trọng

Bà Nguyễn Thị Liên

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số 209/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2021/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2021/QĐST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TP (viết tắt là TPBank).

Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà TPBank, số 57, phố LTK, phường THĐ, quận HK, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P - Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vũ L - Giám đốc thu hồi n KHCN Gi y ủy quyền số 08/2019/UQ-TPB.HĐQT ngày 14/5/2019).

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Đào Thị S, ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thùy L1, bà Phạm Minh A Văn bản ủy quyền số 713/2020/UQ-TPB.RB ngày 26/10/2020).

2. B đơn:

2.1. Ông Nguyễn Đình M, sinh năm 1983.

2.2. Bà Vũ Thị M1, sinh năm 1986 v ông M).

Cùng HKTT và cư trú: Đội 3, thôn SĐ, xã TP, huyện CM, Tp. Hà Nội.

Có mặt: Bà Đào Thị S là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.

Vắng mặt: Bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tiến hành tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

1.1.Về nội dung của Hợp đồng cho vay kiêm th ch p ô tô s 179/2018/HĐTD/HDG/01 ngày 15/3/2018:

Ngày 15/3/2018, Ngân hàng TMCP TP– Chi nhánh THN(sau đây gọi tắt TPBank) và ông Nguyễn Đình M - bà Vũ Thị M1 đã ký H p đồng cho vay kiêm thế ch p ô tô số 179/2018/HĐTD/HDG/01 với nội dung cơ bản như sau:

- Số tiền vay: 272.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi hai tri u đồng

- Mục đích vay:

+ Vay 266.000.000 đồng mua ô tô theo H p đồng mua bán xe ô tô số 1810140/2018/HĐMB-TM/CNHĐ ký ngày 10/3/2018 giữa Chi nhánh Hà Đông

- Công ty cổ phần ô tô Trường Hải và ông Nguyễn Đình M.

+ Vay 6.000.000 đồng mua bảo hiểm an t m tín dụng.

- Phương thức cho vay: Cho vay từng lần.

- Ngày giải ng n: 16/3/2018.

- Thời hạn cho vay: 60 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày giải ng n đầu tiên.

- Ngày đến hạn trả n cuối cùng: 16/3/2023.

- Kỳ trả n lãi: 01 tháng/lần vào ngày 15.

- Kỳ trả n gốc: Trả n nhiều lần theo lịch trả n do Tpbank gửi khách hàng, định kỳ 01 tháng/lần.

- Lãi su t vay: Lãi su t linh hoạt;

+ Lãi su t áp dụng kể từ ngày tiếp theo ngày giải giải ng n đầu tiên cho đến ngày 16/3/2019 là 8,4%/năm.

+ Lãi su t áp dụng cho thời gian tiếp theo đến ngày 16/3/2023: Lãi su t đư c điều chỉnh định kỳ 03 tháng/ lần và bằng Lãi su t tiết kiệm 12 tháng VNĐ của Tpbank tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 4,5%/năm.

- Kỳ điều chỉnh lãi su t: 03 tháng/ lần.

Thực hiện đúng H p đồng tín dụng, TPBank đã giải ng n cho ông M và bà Mai đủ số tiền 272.000.000 đồng qua ủy nhiệm chi.

1.2. Tài s n b o đ m: Xe ô tô nhãn hiệu THACO; màu xanh; loại xe: Tải có mui; số khung: RLHA500BKHC070237; số máy: T735919; biển kiểm soát: 29C-793.20; sản xu t năm 2017; Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 445093 do Phòng Cảnh sát giao thông - Công an Tp. Hà Nội c p ngày 15/3/2018 cho ông Nguyễn Đình M. H p đồng cho vay kiêm thế ch p số 179/2018/HĐTD/HDG/01 ký ngày 15/3/2018 và đư c đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung t m đăng ký giao dịch, tài sản tại Hà Nội theo đúng quy định pháp luật.

1.3. Quá trình thực hiện hợp đồng: Tính đến ngày 05/5/2021, ông M - bà M1 đã trả cho TPBank tổng số tiền là: 54.902.324 đồng; trong đó gốc đã trả: 38.368.256 đồng; lãi đã trả: 16.534.068 đồng. Do ông M - bà M1 đã vi phạm ngh a vụ trả n nên ngày 15/12/2018 TPBank đã chuyển khoản n sang n quá hạn. Ngày 02/7/2019, TPBank đã ra thông báo thu hồi n trước hạn.

1.4. Quan điểm, yêu cầu khởi kiện: TPBank đề nghị Tòa án:

- Buộc ông Nguyễn Đình M - bà Vũ Thị M1 phải thanh toán số tiền n tạm tính đến ngày 05/5/2021 là: 323.528.973 đồng; trong đó n gốc: 233.631.744 đồng; n lãi trong hạn: 48.542.140 đồng; n lãi quá hạn: 41.355.089 đồng.

- Kể từ ngày 06/5/2021, ông M - bà M1 tiếp tục chịu tiền lãi theo lãi su t thỏa thuận tại H p đồng cho vay đã ký trên số dư n gốc cho đến khi thanh toán xong khoản n .

- Trường h p sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ông M - bà M1 không thực hiện ngh a vụ trả n trên và lãi phát sinh cho TPBank, TPBank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản n cho TPBank. Nếu số tiền thu đư c từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả hết khoản n thì ông M - bà M1 vẫn phải có ngh a vụ trả hết n cho TPBank.

2. Đối với bị đơn - ông Nguyễn Đình M và bà Vũ Thị M1: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng cho ông M - bà M1 tại nơi cư trú theo đúng quy định nhưng ông M - bà M1 không thực hiện quyền, ngh a vụ của bị đơn, không cung c p chứng cứ và trình bày quan điểm của bị đơn theo quy định.

3. Ngày 26/3/2021 và ngày 13/4/2021, Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ đối với xe ô tô nhãn hiệu THACO; màu xanh; loại xe: Tải có mui; số khung: RLHA500BKHC070237; số máy: T735919; biển kiểm soát: 29C-793.20; sản xu t năm 2017 thuộc quyền sở hữu h p pháp của ông Nguyễn Đình M nhưng ông M không mang xe đến Tòa án nên Tòa án không tiến hành xem xét, thẩm định đư c.

4. Ý kiến đƣơng sự tại phiên tòa:

ki n của nguyên đơn: TPBank giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn Đình M - bà Vũ Thị M1 phải trả số tiền n theo H p đồng cho vay tạm tính đến ngày 17/6/2021 là: 328.904.570 đồng, trong đó n gốc: 233.631.744 đồng; Lãi trong hạn: 49.982.125 đồng; Lãi quá hạn: 45.290.701 đồng. Kể từ ngày 18/6/2021, ông M - bà M1 phải tiếp tục chịu tiền lãi theo lãi su t thỏa thuận tại H p đồng cho vay đã ký cho đến khi thanh toán xong n cho TPBank.

Trường h p ông M - bà M1 không thanh toán đư c n hoặc thanh toán không đủ n cho TPBank thì đề nghị Cơ quan Thi hành án d n sự phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi n . Nếu số tiền thu đư c từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả hết số n thì ông M - bà M1 vẫn phải có ngh a vụ trả hết n cho TPBank.

5. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chƣơng Mỹ phát biểu ý kiến:

- Về vi c tuân theo pháp luật về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng đã ch p hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.

Các đương sự đã đư c Tòa án yêu cầu tham gia đúng và đầy đủ quyền, ngh a vụ tố tụng của họ. Nguyên đơn ch p hành đúng quyền và ngh a vụ tố tụng. Bị đơn chưa ch p hành quyền, ngh a vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự mặc dù đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ.

- Về nội dung: Đề nghị ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn, cụ thể:

Buộc bị đơn phải trả nguyên đơn tổng số tiền n theo H p đồng cho vay tạm tính đến ngày 17/6/2021 là: 328.904.570 đồng, trong đó n gốc: 233.631.744 đồng; Lãi trong hạn: 49.982.125 đồng; Lãi quá hạn: 45.290.701 đồng.

Buộc bị đơn tiếp tục chịu lãi trên dư n gốc theo lãi su t đã thỏa thuận tại H p đồng cho vay kể từ ngày 18/6/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản n .

Xác định H p đồng thế ch p là có hiệu lực pháp luật và có hiệu lực thi hành.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

1.1. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn là ông Nguyễn Đình M - bà Vũ Thị M1 có hộ khẩu thường trú tại xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội. TPBank khởi kiện, Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

1.2. Về áp dụng pháp luật nội dung: Thời điểm giao kết H p đồng tín dụng năm 2018 nên áp dụng Bộ luật d n sự năm 2015 và các luật đang có hiệu lực để giải quyết tranh ch p.

1.3. Bị đơn đã đư c triệu tập h p lệ đến phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt.

Về nội dung:

2.1. Xét yêu cầu về quan hệ tín dụng:

Ngày 15/3/2018, TPBank và ông Nguyễn Đình M - bà Vũ Thị M1 đã ký H p đồng cho vay kiêm thế ch p ô tô số 179/2018/HĐTD/HDG/01 với nội dung như sau: Số tiền vay: 272.000.000 đồng; mục đích vay: Vay mua xe ô tô và mua bảo hiểm an t m tín dụng; Nội dung của H p đồng tu n thủ các quy định của pháp luật.

Xác định H p đồng cho vay số 179 có hiệu lực pháp luật và các bên phải thực hiện quyền, ngh a vụ của mình theo thoả thuận của H p đồng.

Thực hiện đúng H p đồng, TPBank đã giải ng n cho ông M - bà M1 đủ số tiền 272.000.000 đồng. Như vậy TPBank đã thực hiện đúng thỏa thuận trong H p đồng.

Quá trình thực hiện h p đồng, ông M - bà M1 đã trả cho TPBank số tiền là: 54.902.324 đồng; trong đó gốc đã trả: 38.368.256 đồng; lãi đã trả: 16.534.068 đồng.

Do ông M - bà M1 đã vi phạm ngh a vụ trả n nên ngày 02/7/2019 TPBank đã ra thông báo thu hồi toàn bộ khoản n trước hạn. Như vậy ông M - bà M1 đã vi phạm ngh a vụ trả n và bị xác định là vi phạm h p đồng. Do đó, TPBank khởi kiện đề nghị buộc ông M - bà M1 phải trả toàn bộ số tiền n gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn theo H p đồng cho vay là có căn cứ pháp luật, đư c Hội đồng xét xử ch p nhận.

Căn cứ bảng thống kê chi tiết về khoản n theo H p đồng cho vay do nguyên đơn cung c p; căn cứ quy định tại Điều 280, Điều 466 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Theo đó buộc ông M

- bà M1 phải trả cho TPBank tổng số tiền n tạm tính đến ngày 17/6/2021 là: 328.904.570 đồng, trong đó n gốc: 233.631.744 đồng; Lãi trong hạn: 49.982.125 đồng; Lãi quá hạn: 45.290.701 đồng.

Kể từ ngày 18/6/2021, ông M - bà M1 còn phải tiếp tục chịu lãi trên dư n gốc theo lãi su t thỏa thuận trong H p đồng đã ký.

2.2. Xét yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm:

H p đồng cho vay kiêm thế ch p số 179/2018/HĐTD/HDG/01 ký ngày 15/3/2018 giữa bên thế ch p là ông Nguyễn Đình M và bà Vũ Thị M1 với bên nhận thế ch p là TPBank là hoàn toàn tự nguyện; nội dung và hình thức của h p đồng phù h p với quy định của pháp luật; h p đồng đư c công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định nên có hiệu lực pháp luật thi hành.

Yêu cầu của nguyên đơn đề nghị đư c xử lý tài sản bảo đảm trong trường h p bị đơn không thanh toán đư c khoản n là có căn cứ theo quy định đư c Hội đồng xét xử ch p nhận.

Do vậy, ông M - bà M1 có trách nhiệm bàn giao tài sản thế ch p để thi hành án.

Nếu số tiền thu đư c từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết hoản n thì ông M - bà M1 tiếp tục có ngh a vụ trả hết khoản n cho TPBank.

2.3. Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của TPBank đư c ch p nhận nên không phải chịu án phí, hoàn trả TPBank số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ông M - bà M1 phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là: 328.904.570 đồng x 5% = 16.445.229 đồng.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự 2015;

Điều 280, 292, 298, 301, 317, 323, 463, 466 Bộ luật d n sự năm 2015;

Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP TP(TPBank) đối với ông Nguyễn Đình M - bà Vũ Thị M1 về việc tranh ch p H p đồng cho vay số 179/2018/HĐTD/HDG/01 ngày 15/3/2018.

2. Về trách nhiệm trả n : Buộc ông Nguyễn Đình M - bà Vũ Thị M1 phải trả cho Ngân hàng TMCP TP(TPBank) số tiền còn n theo H p đồng cho vay số 179/2018/HĐTD/HDG/01 ngày 15/3/2018, tạm tính đến ngày 17/6/2021 là: 328.904.570 đồng, trong đó n gốc: 233.631.744 đồng; Lãi trong hạn: 49.982.125 đồng; Lãi quá hạn: 45.290.701 đồng.

Kể từ ngày 18/6/2021, ông M - bà M1 tiếp tục chịu lãi phát sinh đối với số tiền n gốc còn n cho đến khi thanh toán xong theo lãi su t thỏa thuận tại H p đồng cho vay số 179/2018/HĐTD/HDG/01 ngày 15/3/2018.

3.Về xử lý tài sản thế ch p: Trường h p ông Nguyễn Đình M - bà Vũ Thị M1 không trả n thì Ngân hàng TMCP TP có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi n là: Xe ô tô nhãn hiệu THACO; màu xanh; loại xe: Tải có mui; số khung: RLHA500BKHC070237; số máy: T735919; biển kiểm soát: 29C-793.20; sản xu t năm 2017; Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 445093 do Phòng Cảnh sát giao thông - Công an Tp. Hà Nội c p ngày 15/3/2018 cho ông Nguyễn Đình M.

Theo đó, ông Nguyễn Đình M - bà Vũ Thị M1 có trách nhiệm bàn giao tài sản thế ch p để thi hành án.

Trường h p số tiền thu đư c từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản n thì ông M - bà M1 vẫn phải có ngh a vụ trả hết khoản n cho Ngân hàng TMCP TP.

4.Về án phí: Ông Nguyễn Đình M - bà Vũ Thị M1 phải chịu 16.445.229 đồng (Mười sáu tri u, bốn trăm bốn mươi lăm nghìn, hai trăm hai mươi chín đồng án phí d n sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP TP tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.000.000 đồng (Sáu tri u đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0010245 ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội.

5. Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày đư c tống đạt bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ