- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Phạm Ngọc Trâm A - Bị đơn anh Mã Đức D"
- Tòa quyết gì? Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Ngọc Trâm A,
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2020/HNGĐ-ST Ngày: 20/8/2020 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhật
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Thắng
2. Bà Nguyễn Thị Hơn
Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Yến Oanh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.
Ngày 20 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 468/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/7/2020 về việc tranh chấp: “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/8/2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc Trâm A, sinh năm 1990 (có mặt)
Địa chỉ: Số 83/9 đường T, phường B, TP. MT, Tiền Giang.
Bị đơn: Anh Mã Đức D, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số 3 khu phố H, phường M, TP. MT, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/7/2020 và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn là chị Phạm Ngọc Trâm A trình bày:
Chị và anh D chung sống với nhau vào năm 2018. Hai người có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố MT, Tiền Giang vào ngày 14/2/2018. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do anh D thường xuyên nhậu nhẹt, không quan tâm gia đình. Hai người đã sống ly thân từ đầu năm 2020 đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh D.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn là anh Mã Đức D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo v/v thụ lý vụ án nhưng không có ý kiến phản hồi gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện, chị Phạm Ngọc Trâm A yêu cầu ly hôn với anh Mã Đức D. Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật về tranh chấp “Ly hôn”.
Xét anh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh D tại phiên tòa.
Về nội dung: Chị A và anh D chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố MT, Tiền Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 11, ngày 14/2/2018 là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên tòa hôm nay, chị A vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện là xin được ly hôn với anh D, nguyên nhân là do anh D thường xuyên nhậu nhẹt, hai người không còn sự quan tâm lẫn nhau. Xét thấy, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho đã có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình số 62/2020/QĐST-HNGĐ ngày 04/6/2020 do chị A rút đơn xin ly hôn để vợ chồng đoàn tụ, tuy nhiên đến nay hai anh chị vẫn không hàn gắn được mâu thuẫn. Qua đó, cho thấy mâu thuẫn giữa chị A và anh D đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị A.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị A khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Án phí sơ thẩm: Chị A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Ngọc Trâm A,
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Ngọc Trâm A được ly hôn với anh Mã Đức D.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Án phí sơ thẩm: Chị Phạm Ngọc Trâm A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 0001747 ngày 08/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang - VKSND TP. Mỹ Tho - Chi cục THADS TP. Mỹ Tho - UBND phường B - Các đương sự - Lưu HSAV Các thành viên Hội đồng xét xử | (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Nhật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Hồng Nhật |