- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T khởi kiện ly hôn anh Trần Quốc C"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình tuyên bố; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2020/HNGĐ-ST Ngày 06-5-2020 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Ngọc Chi
Bà Nguyễn Kim Kết
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 06 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 99/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020, về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985; cư trú tại: Ấp MH, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Trần Quốc C, sinh năm 1981; cư trú tại: Ấp MH, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Nguyễn Thị T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh C chung sống với nhau vào năm 2000 trên tinh thần tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn do anh C có quan hệ với người phụ nữ khác, không lo lắng cho gia đình và còn đánh chị, anh chị ly thân đến nay gần một năm. Nay chị yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữ chị và anh C.
- Về con chung: Anh chị có ba người con chung tên Trần Ngọc T, sinh ngày 01/01/2002, Trần Ngọc N, sinh ngày 01/01/2004 và Trần Chí H, sinh ngày 01/01/2009, hiện nay các con đang sống chung với chị T.
Đối với cháu T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu N và cháu H chị yêu cầu được nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Về điều kiện nuôi con: Hiện tại chị đang làm công nhân thu nhập trên 8.000.000đ/tháng, từ khi ly thân đến nay chị là người trực tiếp lo cho cháu N và cháu H, chị đảm bảo đủ khả năng nuôi hai cháu đến khi trưởng thành.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Trần Quốc C nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến giải trình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Quốc C đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh C là phù hợp.
Về hôn nhân: Chị T và anh C chung sống với nhau vào năm 2000 trên tinh thần tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Theo khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh C.
Về con chung:
Đối với T đã trưởng thành và các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Đối với cháu N và cháu H: Chị T yêu cầu được nuôi dưỡng, xét thấy: Từ khi ly thân đến nay, chị T là người trực tiếp lo cho hai cháu và xác định đảm bảo đủ điều kiện nuôi hai cháu đến khi trưởng thành. Mặt khác theo đơn thỏa thuận ngày 03/4/2020 thể hiện hai cháu có nguyện vọng sống chung với chị T. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình, giao cháu N và cháu H cho chị T nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết là phù hợp.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 và Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T.
1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc C là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc N, sinh ngày 01/01/2004 và cháu Trần Chí H, sinh ngày 01/01/2009 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng.
Anh Trần Quốc C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nôm con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0010218 ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị Nguyễn Thị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Trần Quốc C có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - CCTHADS huyện Đầm Dơi; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Quốc Trạng |