vanban.org

Bản án 93/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 09/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng các Điều 357, 463, 466, 468; đi m b, khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; Các Điều 26, 147, 207, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án:

Ch p nhận yêu c u của bà Lê Thị M: Buộc ông H Văn H phải trả cho bà Lê Thị M số tiền 3.000.000đ (Ba tri u đ ng . Kể từ ngày à Lê Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H Văn H không thanh toán xong khoản tiền nêu trên thì phải trả thêm khoản ãi phát sinh theo mức ãi suất quy định tại Điều 357 và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà M yêu cầu ông H trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? p dụng các Điều 357, 463, 466, 468; đi m b, khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; Các Điều 26, 147, 207, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93/2019/DS-ST
Ngày 09 – 7 – 2019
V/v tranh ch p
h p đ ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Trọng Tâm

Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 09 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/DS-ST ngày 15 tháng 02 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 386/2019/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc tranh ch p h p đ ng vay tài sản gi a:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm: 1976 (có mặt).

Địa chỉ: Số 174/2, đường N, khóm N, phường M, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông H Văn H (vắng mặt)

Địa chỉ: Khóm 4, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 24/01/2019, nguyên đơn là bà Lê Thị M yêu c u: Vào ngày 27/8/2008, bà có cho ông H Văn H vay số tiền 3.000.000đ, lãi su t thỏa thuận, không thỏa thuận thời hạn trả n . Bà đã yêu c u nhiều l n nhưng ông H không thanh toán n . Nay bà M khởi kiện yêu c u ông H trả cho bà tiền vốn 3.000.000đ, tiền lãi 19.800.000đ. Tổng cộng số tiền bà M yêu c u ông H phải trả là 22.800.000đ. Tại bản tự khai và tại phiên tòa, bà M chỉ yêu c u ông H trả 3.000.000đ tiền vốn, không yêu c u lãi. Rút yêu c u ph n tiền lãi 19.800.000đ.

Ông H Văn H đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án đ thông báo về nội dung yêu c u khởi kiện của nguyên đơn và các l n triệu tập hòa giải, xét xử nhưng ông H vắng mặt và không có ý kiến phản bác đối với yêu c u của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Bà Lê Thị M yêu c u ông H Văn H thanh toán khoản tiền vốn vay 3.000.000đ. Tranh ch p gi a các đương sự đư c xác định là tranh ch p dân sự về h p đ ng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án là đúng quy định tại điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với ông H Văn H Tòa án đã tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án, triệu tập h p lệ ông H đ tham gia phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng c và phiên h p hòa giải đến l n th hai, triệp tập h p lệ ông H đ tham gia phiên tòa xét xử đến l n th hai nhưng ông H v n vắng mặt không r lý do và không có ý kiến đối với yêu c u khởi kiện của bà M, nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông H là đúng quy định tại Điều 207 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn yêu c u bị đơn trả số tiền vốn 3.000.000đ. Nguyên đơn rút yêu c u đối với khoản tiền lãi 19.800.000đ, không yêu c u xem xét đối với khoản tiền lãi. Theo nội dung biên nhận ngày 27/8/2008, bà M đã cung c p, th hiện ông H vay tiền hai l n tổng cộng 3.000.000đ. Mặc dù đã đư c thông báo và triệu tập đúng quy định của pháp luật nhưng ông H không có ý kiến phản bác đối với yêu c u của bà M, nên biên nhận ký nhận tiền vào ngày 27/8/2008 là căn c th hiện ông H đã vay của bà M 3.000.000đ. Do đó, yêu c u của bà M về việc buộc ông H phải trả số tiền vốn 3.000.000đ là có căn c ch p nhận.

Đối với khoản tiền lãi, bà M cho rằng khi cho vay bà và ông H có thỏa thuận lãi su t vay nhưng không có ch ng c ch ng minh m c lãi thỏa thuận. Bà M đã rút yêu c u đòi số tiền lãi 19.800.000đ và không yêu c u lãi nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn c vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án, ông H Văn H phải chịu theo quy định. Bà Lê Thị M không phải nộp án phí.

V các trên

QUYẾT ĐỊNH:

p dụng các Điều 357, 463, 466, 468; đi m b, khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; Các Điều 26, 147, 207, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án:

Ch p nhận yêu c u của bà Lê Thị M: Buộc ông H Văn H phải trả cho bà Lê Thị M số tiền 3.000.000đ (Ba tri u đ ng .

Kể từ ngày à Lê Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H Văn H không thanh toán xong khoản tiền nêu trên thì phải trả thêm khoản ãi phát sinh theo mức ãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của B u t dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian ch m thi hành.

Đình chỉ yêu c u của bà Lê Thị M buộc ông H Văn H trả số tiền lãi 19.800.000đ (Mười chín tri u tám trăm ngàn đ ng .

Về án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng ông H Văn H phải nộp (chưa n p). Bà Lê Thị M không phải nộp án phí, ngày 15/02/2019 bà Lê Thị M đã nộp tiền tạm ng án phí số tiền 570.000đ (năm trăm ảy mươi ngàn đ ng , tại biên lai số 0002046, đư c nhận lại.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án hoặc k từ ngày bản án đư c niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ