vanban.org

Bản án 93/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 19/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n Vũ Duy T ối với ông Phạm Hữu S về việc tranh chấp h p ng ặt cọc.

Hủy Văn bản ặt cọc ể ảm bảo cho việc xác lập h p ng chuyển n ƣ ng quyền sử dụng ất ngày 21/01/2017 giữa n Vũ Duy T và ông Phạm Hữu S. Buộc ông Phạm Hữu S có trách nhiệm thanh toán cho n Vũ Duy T số tiền ã n ận là 240.000.000 ng ( i trăm bốn mƣơi triệu ng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Vũ Duy T và Pham Hữu S tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n Vũ Duy T ối với ông Phạm Hữu S về việc tranh chấp h p ng ặt cọc.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 93/2019/DS-ST
Ngày 19-11-2019
V/v tranh chấp h p ng ặt cọc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Vân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Minh Hiếu;

2. Bà Nguyễn Thị Thu Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Tr2 Hiếu, ƣ

n n n d n t ị xã Dĩ An, tỉn Bìn Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông P n Văn u n – Kiểm sát viên.

Ngày 19 t ng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bìn Dƣơng xét xử sơ t ẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 94/2019/TLST-DS ngày 21/3/2019 về việc “ r n c ấp p ng ặt cọc” t eo Quyết ịn ƣ vụ án ra xét xử số: 94/2019/QĐXXST-DS ngày 19/9/2019, giữ c c ƣơng sự:

- Nguyên ơn: An Vũ Duy T, sin năm 1985; ịa chỉ: Số 154A/9 khu phố N, p ƣờng B, thị xã D, tỉnh B; chỗ ở: Số 74/4 ƣờng Đ, khu phố N, p ƣờng B, thị xã D, tỉnh B. Có mặt.

- Bị ơn: Ông P ạm Hữu S, sin năm 1956; t ƣờng trú: Số 25/17 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B. Vắng mặt

- Ngƣời có quyền l i, ng ĩ vụ liên quan:

1/ Chị Phạm Huỳnh Nhƣ Th.

2/ Anh Phạm Hữu Tr2.

3/ Chị Phạm Thị Ngọc T.

4/ Chị Phạm Thị Ngọc H1;

Cùng ịa chỉ: Số 25/1, khu phố Nh, p ƣờng D, thị xã D, tỉnh B. Chị Th, anh Tr2, chị T và chị H2 ều vắng mặt.

5/ Anh Phạm Hữu Tr1; ịa chỉ: Tổ 7, ấp Th, xã Tr, huyện D, tỉnh T. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

6/ Chị Nguyễn Thị H2; ịa chỉ: Số 6/11 khu phố T, p ƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B. Vắng mặt.

7/ Chị Vũ ị H, sin năm 1986; t ƣờng trú: 154A/9 khu phố N, p ƣờng B, thị xã D, tỉnh B; chỗ ở: Số 74/4 ƣờng Đ, khu phố N, p ƣờng B, thị xã D, tỉnh B Có mặt.

- Ngƣời làm chứng: An Lê Văn , sin năm 1963; ịa chỉ: Số 89/7C khu phố Đ, p ƣờng T, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09/01/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Vũ Duy T trình bày: Ngày 21/01/2017, tại Số 74/4 ƣờng Đ, khu phố N, p ƣờng B, thị xã D, tỉnh B anh T và ông Phạm Hữu S ã

Văn bản ạt cọc ể ảm bảo cho việc xác lập h p ng chuyển n ƣ ng quyền sử dụng ất. Đối tƣ ng của h p ng là phần ất có diện tích 800m2, thuộc một phần của thử ất số 743, 764 tờ bản số 01, ất tọa lạc tại khu 3, p ƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số 1557QSDĐ/CQ.ĐH do Ủy ban nhân dân huyện Thuận An (nay là thị xã Dĩ An) cấp cho ông Phạm Hữu S ngày 15/7/1998. Thời hạn xác lập h p ng chuyển n ƣ ng quyền sử dụng ất là 07 tháng kể từ ngày ký h p ng ặt cọc. Sau khi ký h p ng anh T ã gi o c o ông S 03 lần tiền ặt cọc. Lần một là ngay sau khi ký h p ng với số tiền 100.000.000 ng; lần hai vào ngày 23/5/2017 với số tiền 30.000.000 ng; lần ba vào ngày 01/10/2017 với số tiền 110.000.000 ng. Tổng số tiền ã gi o cho ông S là 240.000.000 ng. H p ng ặt cọc hai bên thỏa thuận giao tiền cọc một lần với số tiền 100.000.000 ng sau khi ký h p ng. Tuy nhiên, sau khi ký h p ng ông S ề nghị giao thêm tiền cọc ể ông có tiền trang trải cuộc sống và kinh phí làm thủ tục ể xác lập h p ng chuyển n ƣ ng nên anh T ã ng ý giao thêm cho ông S thêm 02 lần tiền cọc. Ngày 01/10/2017, ông S ến nhà anh nhận tiền cọc có bà Nguyễn Thị Ph i cùng, bà Ph ký tên với tƣ c c ngƣời làm chứng. Tuy nhiên anh T chỉ biết bà Pha còn có tên gọi khác là Nguyễn Thị B, không biết nơi cƣ trú hiện nay của bà ở u ể cung cấp cho Tòa án. Tất cả số tiền anh T ã gi o c o ông S là tiền ặt cọc ể ảm bảo cho việc xác lập h p ng chuyển n ƣ ng quyền sử dụng ất. rƣớc khi ký h p ng ặt cọc anh T có ến xem thực tế thử ất, anh có ề nghị ông Scho xem bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng ất n ƣng ông Schỉ cho xem bản phô tô và cam kết với anh T về việc ông sẽ có ng ĩ vụ lập thủ tục o ạc, xác nhận tình trạng bất ộng sản, xác nhận tình trạng hôn nhân trƣớc khi các bên xác lập h p ng chuyển n ƣ ng quyền sử dụng ất. Nhận thấy giấy chứng nhận quyền sử dụng ất chỉ có ông Phạm Hữu S ứng tên, bản thân ông S cam kết với anh trong thời hạn 07 tháng sẽ làm xong tất cả các thủ tục ể hai bên thực hiện việc ký kết h p ng chuyển n ƣ ng, ông Skhông cho anh biết về quyền l i của những ngƣời có liên qu n ến thử ất này nên n ã tin tƣởng ký h p ng ặt cọc và giao tiền cho ông S. Hết thời hạn thỏa thuận anh T nhiều lần nhắc nhở n ƣng ông S không chịu thực hiện ng ĩ vụ của bên bán. Khi biết thông tin quyền sử dụng ất của ông S ứng tên là tài sản chung của ông Svới v là bà Huỳnh Thị Hƣơng ã c ết năm 2014, giữa ông Svà các con củ ông c ƣ t ỏa thuận ƣ c việc phân chia; anh T có tr o ổi lại với ông Sthì ông Svẫn cam kết chuyển n ƣ ng phần tài sản của ông là một phần diện tích trong toàn bộ diện tích theo giấy chứng nhận cho anh. Tại Điều 7 của h p ng quy ịnh rõ: “Trong thời hạn nêu tại khoản 2 Điều 3 của văn bản này nếu bên B không thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc có bất kỳ nguyên nhân, lý do nào khác từ phía bên B làm cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thực hiện được thì bên B chịu trách nhiệm hoàn trả lại toàn bộ số tiền đặt cọc cho bên A và phải bồi thường gấp mười lần số tiền đặt cọc cho bên A. Trường hợp bên A có lỗi làm cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thực hiện được thì chịu mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc”. N ƣ vậy bản thân ông Slà ngƣời chuyển n ƣ ng, ông biết rõ về tình trạng pháp lý của thử ất mà vẫn cam kết chuyển n ƣ ng cho anh n ƣng ến tháng 12/2017, ông S và c c con ã công n ận toàn bộ phần ất theo giấy chứng nhận trong ó b o g m cả diện tích 800m2 mà ông S ã

p ng ặt cọc với anh cho chị Nguyễn Thị H2. Ông S ã

p ng ặt cọc với n n ƣng vẫn ng ý công nhận phần ất này c o ngƣời khác là ông S cố ý không thực hiện thỏa thuận với n . Do ó, lỗi làm cho h p ng ặt cọc không thể thực hiện ƣ c phần lớn là do bị ơn. N ận thấy bản thân anh trong quá trình tìm hiểu ể mua ất ã qu c ủ qu n tin tƣởng và ký h p ng i c ƣ tìm iểu rõ về thông tin thử ất nên qúa trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh yêu cầu Tòa án tuyên hủy văn bản ặt cọc ã ngày 21/01/2017 giữa anh và ông S; buộc ông S trả cho anh số tiền ã n ận là 240.000.000 ng và chỉ yêu cầu số tiền phạt cọc là 260.000.000 ng (phạt ơn 01 lần). Tổng số tiền yêu cầu ông S phải trả là 500.000.000 ng.

Bị ơn ông Phạm Hữu S ã ƣ c Toà án thông báo tham gia tố tụng, thông báo yêu cầu cung cấp chứng cứ, tống ạt c c văn bản tố tụng n ƣng ông ến Toà án làm việc, không cung cấp lời khai, không có yêu cầu phản tố nào, không cung cấp chứng cứ ể bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ngƣời có quyền l i, ng ĩ vụ liên quan chị Vũ ị H trình bày: Chị thống nhất toàn bộ ý kiến củ nguyên ơn và không bỏ sung gì t êm. Đối với yêu cầu khởi kiện củ nguyên ơn về việc yêu cầu hủy văn bản ặt cọc ã ngày 21/01/2017 giữa anh T và ông S; buộc ông S trả cho anh T số tiền ã n ận là 240.000.000 ng và chỉ yêu cầu số tiền phạt cọc là 260.000.000 ng (phạt ơn 01 lần). Tổng số tiền yêu cầu ông S phải trả c o nguyên ơn là 500.000.000 ng thì ề nghị tòa án chấp nhận toàn bộ.

Ngƣời có quyền l i, ng ĩ vụ liên quan anh Phạm Hữu Tr1 vắng mặt tại p iên t n ƣng qu trìn giải quyết vụ án anh có lời khai: Việc ông Ský h p ng ặt cọc và giao nhận số tiền ặt cọc với anh T anh hoàn toàn không biết. Do ó anh không có quyền l i, ng ĩ vụ gì trong vụ n này. Đói với yêu cầu khởi kiện củ nguyên ơn n ề nghị Tòa án giải quyết t eo quy ịnh của pháp luật.

Những ngƣời có quyền l i, ng ĩ vụ liên quan chị Phạm Huỳn N ƣ Th, anh Phạm Hữu Tr2, chị Phạm Thị Ngọc H1, chị Phạm Thị Ngọc T, chị Nguyễn Thị H2 ƣ c Tòa án triệu tập làm việc nhiều lần n ƣng ông ến tòa làm việc, không cung cấp chứng cứ, không cung cấp ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ l c o ến tại p iên t ,

n và nguyên ơn c ấp hành úng p p luật về tố tụng dân sự. Bị ơn ông Phạm Hữu S và những ngƣời có quyền l i, ng ĩ vụ liên quan chị Phạm Huỳnh Nhƣ Th, anh Phạm Hữu Tr2, chị Phạm Thị Ngọc T, chị Phạm Thị Ngọc H1 và chị Nguyễn Thị H2 vắng mặt tại phiên tòa không có lý do; ngƣời có quyền l i, ng ĩ vụ liên quan anh Phạm Hữu Tr1 và ngƣời làm chứng n Lê Văn có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Vì vậy, căn cứ các Điều 227, 228, 229 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị ơn; ngƣời có quyền l i, ng ĩ vụ liên quan và ngƣời làm chứng là úng quy ịnh. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện củ nguyên ơn là có cơ sở, ề nghị Hội ng xét xử xem xét, quyết ịnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ n ã ƣ c xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Tòa án nhận ịnh:

Về tố tụng:

Bị ơn ông Phạm Hữu S và những ngƣời có quyền l i, ng ĩ vụ liên quan chị Phạm Huỳnh Nhƣ Th, anh Phạm Hữu Tr2, chị Phạm Thị Ngọc T, chị Phạm Thị Ngọc H1 và chị Nguyễn Thị H2 ã ƣ c triệu tập h p lệ ể tham gia phiên tòa các ngày 15/10/2019; 31/10/2019 và ngày 19/11/2019 n ƣng ều vắng mặt ông có l do; ngƣời có quyền l i, ng ĩ vụ liên quan anh Phạm Hữu Tr1 và ngƣời làm chứng n Lê Văn có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị ơn; ngƣời có quyền l i, ng ĩ vụ liên quan và ngƣời làm chứng. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án xác minh bà Nguyễn Thị Pha có tên gọi khác là Nguyễn Thị B tại ịa chỉ 27/12 khu phố T, p ƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B n ƣng hiện nay bà B không còn sinh sống tại ịa chỉ này, bị ơn ông p tác, nguyên ơn ông biết chỗ ở của bà B nên Tòa án không triệu tập bà B tham gia vụ án với tƣ c c là ngƣời làm chứng.

Tại p iên t nguyên ơn bổ sung yêu cầu khởi kiện về việc hủy Văn bản ạt cọc ể ảm bảo cho việc xác lập h p ng chuyển n ƣ ng quyền sử dụng ất 21/01/2017. Xét thấy yêu cầu này củ nguyên ơn ông vƣ t quá phạm vi khởi kiện và ảm bảo việc giải quyết vụ n ƣ c triệt ể nên ƣ c Tòa án chấp nhận.

Xem xét yêu cầu khởi kiện củ nguyên ơn thấy rằng: Vào ngày 21/01/2017, n Vũ Duy T và và ông Phạm Hữu S ký h p ng ặt cọc, ối tƣ ng thỏa thuận trong h p ng là phần ất có diện tích 800m2, thuộc một phần của thử ất số 743, 764 tờ bản số 01, ất tọa lạc tại u 3, p ƣờng Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉn Bìn Dƣơng, t eo giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số vào sổ cấp giấy chứng nhận 1557QSDĐ/CQ.ĐH do Ủy ban nhân dân huyện Thuận An (nay là thị xã Dĩ An) cấp cho ông Phạm Hữu S ngày 15/7/1998. Sau khi ký h p ng anh T ã gi o c o ông S ba lần tiền ặt cọc: Lần một là ngay sau khi ký h p ng với số tiền 100.000.000 ng; lần hai vào ngày 23/5/2017 với số tiền 30.000.000 ng; lần ba vào ngày 01/10/2017 với số tiền 110.000.000 ng. Tổng số tiền anh T ã ã gi o trực tiếp cho ông Slà 240.000.000 ng. Quyền sử dụng ất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số vào sổ cấp giấy chứng nhận 1557QSDĐ/CQ.ĐH do Ủy ban nhân dân huyện Thuận An (nay là thị xã Dĩ An) cấp cho ông Phạm Hữu Sngày 15/7/1998 là tài sản chung của v ch ng ông Phạm Hữu S và bà Huỳnh Thị H3. Bà H3 chết năm 2014, ến thời iểm ký h p ng ặt cọc với anh T thì di sản củ bà Hƣơng ể lại c ƣ ƣ c phân chia di sản thừa kế. Tuy nhiên, giấy chứng nhận quyền sử dụng ất chỉ ứng tên ông Phạm Hữu S, ông S là ngƣời ứng tên ký h p ng ặt cọc với anh T và là ngƣời trực tiếp nhận tiền cọc. Ông là ngƣời chịu trách nhiệm cung cấp t ông tin c o ngƣời mua về những ngƣời có quyền l i, ng ĩ vụ liên qu n ến thử ất. Mặc dù, quyền sử dụng ất là tài sản chung của v ch ng, v ông ã c ết vào năm 2014 c ƣ c i di sản thừa kế n ƣng ông vẫn ký h p ng ặt cọc với thỏa thuận với bên ặt cọc tại khoản 2 Điều 3 của h p ng n ƣ s u: “Bên B có nghĩa vụ lập thủ tục đo đạc, xác nhận tình trạng bất động sản, xác nhận tình trạng hôn nhân trước khi các bên xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” và cam kết tại Điều 7 của h p ng: “Trong thời hạn nêu tại khoản 2 Điều 3 của văn bản này nếu bên B không thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc có bất kỳ nguyên nhân, lý do nào khác từ phía bên B làm cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thực hiện được thì bên B chịu trách nhiệm hoàn trả lại toàn bộ số tiền đặt cọc cho bên A và phải bồi thường gấp mười lần số tiền đặt cọc cho bên A. Trường hợp bên A có lỗi làm cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thực hiện được thì chịu mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc”. N ƣ vậy, chứng tỏ bị ơn mong muốn ký h p ng ặt cọc tới cùng với nguyên ơn và làm cho nguyên ơn tin tƣởng ể ký h p ng ặt cọc và giao tiền. Trên thực tế, tại quyết ịnh công nhận sự thỏa thuận củ c c ƣơng sự số 193/2017/QĐS -DS ngày 11/12/2017 của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, ã ghi nhận nội dung thỏa thuận củ c c ƣơng sự n ƣ s u: “Ông Phạm Hữu S, chị Phạm Huỳnh Như Th, chị Phạm Thị Ngọc H1, chị Phạm Thị Ngọc T, anh Phạm Hữu Tr2 và anh Phạm Hữu Tr1 giao cho chị Nguyễn Thị H2 quản lý, sử dụng diện tích đất 2.071,5m2 (chị Nguyễn Thị H2 đã nhận đất) thuộc thửa đất số 743, 764, tờ bản đồ số 1, khu phố T, phường Đ, thị xã D, tỉnh B theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1558QSDĐ/CQ.ĐH do UBND huyện Thuận An (nay là thị xã Dĩ An) cấp ngày 15/7/1998”. Bị ơn là ngƣời ký h p ng ặt cọc với nguyên ơn n ƣng cũng chính bị ơn là ngƣời ng ý giao phần ất này c o ngƣời c. Do ó, nguyên nhân dẫn ến h p ng ặt cọc không thực hiện ƣ c phần lỗi lớn là do bị ơn. Quá trình tố tụng bị ơn ƣ c Tòa án triệu tập nhiều lần n ƣng ông ến Tòa án làm viêc, không cung cấp lời khai, không cung cấp chứng cứ, chứng min ã trả lại số tiền nhận cọc c o nguyên ơn. Nguyên ơn n ận thức ƣ c phần lỗi của mình là không tìm hiểu rõ thông tin pháp lý thử ất, qu tin tƣởng nên ký h p ng ặt cọc và giao tiền cho bị ơn nên ông yêu cầu bị ơn p ạt cọc 10 lần theo thỏa thuận trong h p ng mà chỉ yêu cầu bị ơn p ạt cọc ơn 01 lần với số tiền cụ thể là 260.000.000 ng. N ƣ vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn là p ù p với Điều 328 Bộ luật dân sự nên có căn cứ chấp nhận.

Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn và chấp nhận lời ề nghị củ ại diện Viện kiểm sát.

Chi phí trích lục h sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất của ông Phạm Hữu S: Nguyên ơn tự nguyện chịu 66.000 (s u mƣơi s u ng ìn) ng, ƣ c khấu trừ vào tiền tạm ứng c i p í ã nộp.

Về án phí dân sự sơ t ẩm: Khoản 1 Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy b n t ƣờng vụ Quốc hội Khóa XIV quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án quy ịnh: “Người đề nghị được miễn, giảm tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án thuộc trường hợp quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết này phải, có đơn đề nghị nộp cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm”. Ông Phạm Hữu S, sin năm 1956 là ngƣời cao tuổi t eo quy ịnh tại iểm

oản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy b n t ƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016. Tuy nhiên, quá trình tố tụng ông ông ến tòa làm việc, không cung cấp lời i, ông có ơn xin miễn nộp tiền án phí nên ông ƣ c xem xét miễn n p í t eo quy ịnh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ c c Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 229, 238, 266, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 328, 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 26 và khoản 4 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy B n t ƣờng vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa n.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n Vũ Duy T ối với ông Phạm Hữu S về việc tranh chấp h p ng ặt cọc.

- Hủy Văn bản ặt cọc ể ảm bảo cho việc xác lập h p ng chuyển n ƣ ng quyền sử dụng ất ngày 21/01/2017 giữa n Vũ Duy T và ông Phạm Hữu S.

- Buộc ông Phạm Hữu S có trách nhiệm thanh toán cho n Vũ Duy T số tiền ã n ận là 240.000.000 ng ( i trăm bốn mƣơi triệu ng).

- Buộc ông Phạm Hữu S có trách nhiệm thanh toán cho n Vũ Duy T số tiền phạt cọc là 260.000.000 ng ( i trăm s u mƣơi triệu ng).

Tổng số tiền ông Phạm Hữu S phải có trách nhiệm t n to n c o n Vũ Duy T là: 500.000.000 ng (năm trăm triệu ng).

Kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án củ ngƣời ƣ c thi hành án cho ến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Chi phí trích lục h sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất của ông Phạm Hữu S: Nguyên ơn tự nguyện chịu 66.000 (s u mƣơi s u ng ìn) ng, ƣ c khấu trừ vào tiền tạm ứng c i p í ã nộp.

3. Án phí dân sự sơ t ẩm:

- Ông Phạm Hữu S phải chịu án phí 13.300.000 ng (mƣời ba triệu ba trăm ng ìn ng).

- Trả lại c o n Vũ Duy T số tiền tạm ứng án phí ã nộp: 20.150.000 ng theo biên lai thu tiền số 0028256 ngày 21/3/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An.

4. Đƣơng sự có mặt ƣ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đƣơng sự vắng mặt ƣ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ƣ c bản án hoặc từ ngày bản n ƣ c tống ạt h p lệ./.

rƣờng h p bản án, quyết ịn ƣ c t i àn t eo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự t ì ngƣời ƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế t i àn n t eo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu t i àn n ƣ c thực hiện t eo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ