vanban.org

Bản án 93/2018/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93 /2018/HN-ST
Ngày: 14-9-2018
V/v: “Hôn nhân và gia đình”

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN BA TRI – BEÁN TRE

Vôùi Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû goàm coù:

- Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa: Baø Ñaëng Mộng Tuyền.

- Các Hoäi thaåm nhaân daân:

1. Bà Hà Thị Dung

2. Ông Phan Hồng Sáng

- Thö kyù phieân Toøa: Bà Nguyễn Thị Thu Vân – Thö kyù Toaø aùn nhaân daân huyeän Ba Tri, tænh Beán Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm – Kiểm sát viên.

Ngaøy 14/9/2018 taïi truï sôû Toøa aùn nhaân daân huyeän Ba Tri xeùt xöû sô thaåm coâng khai vuï aùn thuï lyù soá: 355/2018/TLST-HNGÑ ngaøy 17/7/2018 veà vieäc: “Hoân nhaân vaø gia ñình” theo quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá: 88/2018/QÑXXST-HN ngaøy 6/8/2018(quyeát ñònh hoãn phiên tòa soá: 68/2018/QÑST-HN ngaøy 23/8/2018) giöõa caùc ñöông söï:

1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983, Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1970, ĐKTT: ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

( Các đương sự có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 6/7/2018, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyeân ñôn chị Nguyễn Thị L trình baøy:

Chị và anh Nguyễn Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P (Thành phố B – Bến Tre) vào ngày 31/10/2001. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do anh D nghe lời người ngoài nói ra nói vào rồi nghi ngờ ghen tuông luôn kiếm chuyện cự cải chị, nói lời lẽ khó nghe xúi phạm danh dự chị. Từ đó mà gia đình chị luôn xảy ra cự cải bất hòa làm tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt dần dần tình cảm vợ chồng không còn. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị L nộp đơn yêu cầu ly hôn với anh D.

Về Con chung: Trong thời gian vợ chồng chung sống đã có với nhau 02 người con chung là Nguyễn Thị Bích T sinh ngày 7/10/2000 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 12/12/2007, hiện đang sống chung nhà với anh chị và các con có nguyện vọng muốn sống với chị nên chị yêu cầu được nuôi 02 con, không yêu cầu anh D cấp dưỡng. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, bị ñôn anh Nguyễn Văn D trình baøy:

Anh và chị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã xã P (Thành phố Bến Tre – Bến Tre) vào ngày 31/10/2001. Sau khi cưới, vợ chồng chung với nhau ở P thành phố Bến Tre 02 năm thì về P cất nhà trên đất của vợ sinh sống đến nay đã 20 năm, trong thời gian chung sống thì vợ chồng có đôi lần xảy ra cự cải nhưng cũng sống với nhau bình thường, cùng lo làm ăn để nuôi dạy con. Chỉ cách nay khoản 3 – 4 tháng anh phát hiện chị L nói chuyện điện thoại với người đàn ông khác xưng hộ rất thân mật nên anh nghi ngờ vợ anh đã ngoại tình với người đàn ông khác nên từ ngày hôm đó vợ chồng xảy ra mâu thuẩn bất hòa cự cải nhau. Cũng từ ngày đó vợ chồng không nói chuyện với nhau, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và sống ly thân đến nay. Nay anh cũng xác định tình cảm vợ chồng với chị L đã không còn nhưng anh không đồng ý ly hôn. Vì anh muốn gả cưới con gái lớn xong thì anh mới ly hôn.

Về con chung: Trong thời gian vợ chồng chung sống đã có với nhau 02 người con chung là Nguyễn Thị Bích T sinh ngày 7/10/2000 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 12/12/2007, hiện đang sống chung nhà với anh chị, đề nghị Tòa giải quyết theo nguyện vọng của con chung. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

uan điểm của Viện kiểm sát:

- Về thủ t c: t thấy trong quá trình tố t ng và tại phiên tòa, Thẩm phán đã tuân thủ và tiến hành đầy đủ trình tự, thủ t c tố t ng. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa v tố t ng theo quy định tại Điều 70, 71, 75 Bộ luật tố t ng dân sự. Thành viên Hội đồng x t x thể hiện sự vô tư, khách quan, độc lập khi x t x . V án được đưa ra x t x là đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.

- Về nội dung: đề nghị Hội đồng x t x :

+ Về hôn nhân: Áp d ng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật HN&GĐ đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị L.

Về con chung: Áp d ng Điều 83,84,85 Luật HN&GĐ giao chị L được tiếp t c nuôi dưỡng 2 con chung cháu Nguyễn Thị Bích T sinh ngày 7/10/2000 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 12/12/2007. Ghi nhận chị L tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng. Ghi nhận anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn ThanhT mỗi tháng 695.000đ cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi.

+ Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem x t

Töø caùc lôøi trình baøy treân

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

ua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ v án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, qua kết quả tranh luận, Hội đồng x t x x t thấy:

Về hoân nhaân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn D kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định tại UBND xã P (Thành phố B – Bến Tre) vào ngày 31/10/2001 nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, do không tin tưởng nhau nên nảy sinh nghi ngờ ghen tuông nhau dẫn đến cuộc sống vợ chồng luôn gây cải bất hoà nhau không hạnh phúc nên đã ly thân từ tháng 04/2018 đến nay. Trong thời gian ly thân, hai bên vẫn không thể hòa giải, không thể khắc ph c những bất đồng nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không còn khả năng hàn gắn. Trong quá trình tố t ng và tại phiên tòa, chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Tại tòa anh D cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn, do con còn nhỏ nên anh không muốn ly hôn lúc nầy. Qua đó, x t thấy tình trạng hôn nhân giữa giữa chị L và anh D là trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, m c đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị L là có cơ sở phù hợp với điều 51, điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng x t x chấp nhận.

Về con chung: Nguyễn Thị Bích T sinh ngày 7/10/2000 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 12/12/2007, hiện đang sống với chị L, cả hai con chung đều có nguyện vọng muốn tiếp t c sống với chị L nên yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị L là có căn cứ phù hợp với điều 82,83,84 luật hôn nhân và gia đình nên HĐ chấp nhận. Ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thanh T mỗi tháng 695.000đ của anh D.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

t quan điểm đề nghị giải quyết v án của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng x t x nên được chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Chị L, anh D phải nộp theo Nghị quyết số 326/2016/UBTV H 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Toaø aùn.

Vì caùc leõ treân

QUYEÁT ÑÒNH

Áp d ng các điều 51, 56, 82, 83, 84, 85 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

1/- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị L đối với anh Nguyễn Văn D.

2/- Con chung: Nguyễn Thị Bích T sinh ngày 7/10/2000 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 12/12/2007. Chị Nguyễn Thị L được quyền tiếp t c nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Ghi nhận sự tự nguyện của anh D về việc cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thanh T mỗi tháng 695.000đ ( Sáu trăm chín mươi lăm ngàn đồng) cho đến khi cháu tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 14/9/2018.

3/- Taøi saûn chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên HĐ không xem x t.

4/- Án phí hôn nhân và gia đình sô thaåm: 300.000đ( Ba trăm ngàn đồng). Buộc chị Nguyễn Thị L phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0017763 ngày 09/7/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, án phí chị L đã nộp xong.

5/- Án phí cấp dưỡng: 300.000đ( Ba trăm ngàn đồng) buộc anh Nguyễn Văn D phải nộp tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bến Tre;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Ba Tri;

- THADS huyện Ba Tri;

- UBND xã P( TP B, Bến Tre);

- Các đương sự;

(đã ký)

- Lưu hồ sơ.

Đặng Mộng Tuyền

Cỡ chữ