- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lưu Hồng H - Mai Hồng Ph và Nguyễn Phú V"
- Tòa quyết gì? Căn Điều 35, Điều 184, Điều 186, Điều 271, Điều 273 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| 1Bản án số: 93/2018/DS-ST Ngày: 27 - 6 -2019 V/v tranh chấp Hợp đồng góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ Tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nguyễn Chí Lin
2.Ông Nguyễn Thanh Hoàng
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.
Trong ngày 27 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 113/2019/TLST- DS ngày 19 tháng 3 năm 2019 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2019/QĐXX-ST ngày 22 tháng 5 năm 2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Lưu Hồng H, sinh năm 1964 (vắng mặt)
Địa chỉ HKTT: Ô 3, Khu A, thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
2.Bị đơn: Bà Mai Hồng Ph, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Ông Nguyễn Phú V, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ô 3, Khu A, thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 02 năm 2019, trong những lời khai tiếp theo tại Tòa án và tại phiên tòa do bà Lưu Hồng H trình bày:
Bà với bà Mai Hồng Ph và Nguyễn Phú V có quen biết với nhau nên bà có tham gia góp hụi do bà Ph làm thảo còn chồng bà Ph là ông V gom hụi, bà là hụi viên. Cụ thể hụi khui ngày 25/01/2018, có 18 phần mỗi phần 2.000.000 đồng mỗi tháng khui một lần bà vào một phần. Bà đóng được 06 kỳ x 2.000.000 đồng = 12.000.000 đồng; Hụi khui ngày 31/3/2018, có 25 phần, mỗi phần 1.000.000 đồng, mỗi tuần khui một lần bà tham gia 04 phần và đóng được 14 kỳ (mỗi kỳ đóng 4.000.000 đồng) 1.000.000 đồng x 4 x 14 = 56.000.000 đồng. Đến tháng 7/2018, bà Ph tuyên bố vỡ hụi. Tổng cộng phía bà Ph còn thiếu là 68.000.000 đồng nhưng bà Ph xin lãi bà đồng ý cho nên hai bên chốt nợ bà Ph, ông V nợ bà là 50.000.000 đồng. Nay bà yêu cầu vợ chồng bà Ph phải trả cho bà 50.000.000 đồng.
Bị đơn bà Mai Hồng Ph và Nguyễn Phú V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hoà theo quy định Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Bà Lưu Hồng H cho rằng bà Mai Hồng Ph và ông Nguyễn Phú V có gom hụi bà và làm giấy nợ cho bà 50.000.000 đồng từ tháng 7/2018 và hứa khi bán tài sản sẽ trả nhưng đến nay quá lâu không trả làm ảnh hưởng quyền lợi của bà nên bà có quyền khởi kiện theo quy định Điều 186 BLTTDS, vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 184 BLTTDS. Bà Mai Hồng Ph và Nguyễn Phú V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 BLTTDS tiến hành xét xử vắng mặt ông bà.
[2] Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của bà Lưu Hồng H có trong hồ sơ và tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử thấy rằng: bà H có tham gia hợp đồng góp hụi với bà Mai Hồng Ph và ông Nguyễn Phú V vào tháng 10/2017 đến tháng 7/2018 thì bà Mai Hồng Ph tuyên bố vỡ hụi nên ông V có làm giấy nợ bà Ph là 50.000.000 đồng và hứa khi bán được tài sản sẽ trả cho bà Ph nhưng ông V và bà Ph không trả làm ảnh hưởng quyền lợi của bà H. Do đó cần buộc ông V và bà Ph phải trả số tiền trên cho bà Lưu Hồng H là phù hợp Điều 471 Bộ luật dân sự 2015.
[3] Về án phí: Bà Ph và ông V phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn Điều 35, Điều 184, Điều 186, Điều 271, Điều 273 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 471 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 2014 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1/Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lưu Hồng H “Tranh chấp hợp đồng góp hụi ” với bà Mai Hồng Ph và ông Nguyễn Phú V.
Buộc bà Mai Hồng Ph và ông Nguyễn Phú V trả cho bà Lưu Hồng H 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) khi án có hiệu lực.
Áp dụng khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tính lãi chậm thi hành.
2/ Về án phí: Buộc bà Mai Hồng Ph và ông Nguyễn Phú V liên đới nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại bà Lưu Hồng H 1.250.000 đồng theo biên lai số 4253 ngày 15/3/2019 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND Tỉnh Long An; -VKSND huyện Đức Hòa; -Chi cục THA huyện Đức Hòa; -Lưu. | (Đã ký) Nguyễn Thị Mộng Thúy |