vanban.org

Bản án 93/2018/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị D ơng Thị Ngọc T về vi c “Tranh chấp hợp đồng góp h i” đối với chị Nguyễn Thị Tuyết S.

Buộc chị Nguyễn Thị Tuyết S có nghĩa v trả cho chị D ơng Thị Ngọc T số tiền nợ h i tổng cộng l 26.000.000 (Hai m ơi sáu tri u) đồng, theo định ỳ hàng tháng nh sau: Cả 02 dây h i đến ng y 27-12-2018, chị S phải trả cho chị T số tiền h i chết l 10 000 000 đồng; H i chết còn lại dây h i 1: Từ ngày 27-1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dương Thị Ngọc T- Nguyễn Thị Tuyết S"
  • Tòa quyết gì? 1 Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị D ơng Thị Ngọc T về vi c “Tranh chấp hợp đồng góp h i” đối với chị Nguyễn Thị Tuyết S.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93/2018/DS-ST
Ngày: 27-12-2018.
V/v “tranh chấp hợp đồng
góp h i giữa chị T và chị S”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Mai Trần Phúc;

Ông Nguyễn Văn Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan- Th

Tòa án nhân dân huy n Châu Th nh, t nh Tây Ninh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Mẫn– Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 12 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân huy n Châu Thành, t nh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 320/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2018 về “Tranh chấp về hợp đồng góp h i” theo quyết định đ a v án ra xét xử số: 115/2018/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2018 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: chị D ơng Thị Ngọc T, sinh năm 1982; Địa ch : tổ 1, ấp BS, xã HĐ, huy n CT, t nh Tây Ninh.(có mặt)

Đồng bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết S - sinh năm 1985; địa ch : tổ 11, ấp BS, xã HĐ, huy n CT, t nh Tây Ninh.(vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 19 tháng 9 năm 2018 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị Dương Thị Ngọc T trình bày:

Do có mối quan h quen biết vì nhà gần với nhau nên Chị T có làm chủ thảo và chị S tham gia chơi h i nh sau: Dây h i thứ 1: H i tháng 1000 000 đồng, khui ngày 05-10-2017 đến ngày 05-5-2019 mãn, một tháng khui một lần gồm 20 phần. Đến ngày 10-10-2017 h i êu 350 000 đồng thì chị S hốt h i với số tiền là 12 350 000 đồng, trừ hoa hồng 500 000 đồng và tiền chị S nợ chị T tr ớc đó l 3 658 000 đồng, còn lại chị S nhận số tiền l 8 192 000 đồng, nh ng tiền hốt h i sau khi trừ hoa hồng là 11 850 000 đồng. Sau khi hốt h i, Chị S đóng lại cho chị T đ ợc 09 lần h i chết với số tiền l 9 000 000 đồng, còn lại 10 lần h i chết với số tiền là 10 000 000 đồng chị S hông đóng cho chị T.

Dây h i thứ 2: H i tháng 1000 000 đồng, khui ngày 25-3-2018 đến ngày 25-11-2019 mãn, một tháng khui một lần gồm 21 phần Đến ngày 30-3-2018 h i kêu 360 000 đồng thì chị S hốt h i với số tiền l 12 800 000 đồng, trừ hoa hồng 500.000 đồng còn lại 12 300 000 đồng. Chị S đóng lại cho chị T đ ợc 04 lần h i chết với số tiền l 4 000 000 đồng, còn lại 16 lần h i chết với số tiền l 16 000 000 đồng chị S hông đóng cho chị T.

Chị S đã ly hôn chồng, một mình chị S tham gia chơi h i với chị T, nay chị T yêu cầu chị S phải trả cho chị T tiền nợ h i tổng cộng l 26 000 000 đồng, không yêu cầu chị S tính lãi.

Bị đơn, chị Nguyễn Thị Tuyết S đã đ ợc Tòa án tri u tập hợp l nh ng vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày trong hồ sơ

kiến Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:

Về thủ t c: Trong quá trình th lý giải quyết v án cũng nh tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

đã thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật Tố t ng Dân sự; Các đ ơng sự tham gia tố t ng trong v án đã chấp h nh đúng quyền v nghĩa v theo quy định của pháp luật tố t ng dân sự.

Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị D ơng Thị Ngọc T, buộc chị Nguyễn Thị Tuyết S có nghĩa v trả cho chị T số tiền nợ h i tổng cộng là 26.000.000 đồng Riêng đối với số tiền nợ h i chết ch a đến hạn mãn thì chị S phải trả cho chị T theo định kỳ h ng tháng cho đến thời hạn mãn h i.

Ghi nhận chị T không yêu cầu chị S phải thanh toán tiền lãi suất cho đến ngày xét xử v án.

Chị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kiến của Viện kiểm s v kế uả ranh ụng ại phiên a, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết v án: Căn cứ yêu cầu h i i n của chị D ơng Thị Ngọc T thì v án có quan h pháp luật là tranh chấp về hợp đồng góp h i đ ợc quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Châu Th nh, t nh Tây Ninh theo quy định tại Khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự

Về thủ t c tố t ng: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp l thông báo th lý v án; giấy tri u tập đ ơng sự; thông báo phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đ a v án ra t ử, giấy tri u tập tham gia phiên tòa và Quyết định hoãn phiên tòa nh ng bị đơn l chị Nguyễn Thị Tuyết S vắng mặt không có lý do tại phiên tòa lần thứ 2 nên căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 v Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị S theo quy định.

Về nội dung v án: Nguyên đơn là chị T cung cấp cho Tòa án 02 giấy khui và hốt h i tháng ghi từ ngày 05-10-2017 đến ngày 05-5-2019 mãn, do chị Nguyễn Thị Tuyết S ký tên; 01 giấy khui và hốt h i tháng ghi từ ngày 25-3-2018 đến 25-11-2019 mãn, do chị Nguyễn Thị Tuyết S ký tên nhận.

Trong quá trình th l giải quyết v án, Tòa án đã thông áo cho chị S iết về yêu cầu h i i n của nguyên đơn c ng với các t i li u chứng cứ chứng minh nh ng chị S vắng mặt không có lý do và đã ỏ địa ph ơng đi hông thông báo cho chị T biết nơi c trú mới. Theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật dân sự 2015 thì em nh chị S cố tình giấu địa ch của mình; Điều 70 v Điều 72 của Bộ luật Tố t ng Dân sự thì chị S đã từ ỏ quyền v nghĩa v của mình. Tòa án căn cứ v o Điều 471 Bộ luật dân sự 2015 thì yêu cầu của nguyên đơn có l căn cứ nên Tòa án chấp nhận l ph hợp

Đối với dây h i tháng 1 000 000 đồng, từ ngày 05-10-2017 đến 05-5-2019 mãn và dây h i tháng 1 000 000 đồng, từ ngày 25-3-2018 đến 25-11-2019 mãn. Mặc dù chị S vi phạm nghĩa v đóng h i chết, nh ng đến ngày xét xử thì 02 dây h i n y ch a đến ngày trả nợ cuối c ng Do đó, chị S phải trả nợ h i chết cho chị T theo định kỳ h ng tháng cho đến ngày mãn h i, thể nh sau:

- Dây h i 1: H i 1 000 000 đồng/tháng, từ ngày 05-10-2017 đến 05-5-2019 mãn: Từ tháng 05-10-2017 đến tháng 05-7-2018, h i chết đã đóng đ ợc 09 lần, mỗi lần 1 000 000 đồng, tổng cộng là 9 000 000 đồng. H i chết còn lại là 10 lần phải đóng theo định kỳ hàng tháng: Từ tháng 07-2018 đến 27-12-2018(ngày xét xử) là 5 tháng nên chị S phải đóng cho chị T tổng cộng 5 000 000 đồng. Từ ngày 27-12-2018 đến ngày 05-5-2019 (ngày mãn h i) là 05 tháng, chị S phải đóng cho chị T hàng tháng với số tiền 1 000 000 đồng/tháng.

- Dây h i 2: H i 1 000 000 đồng/tháng, từ ngày 25-3-2018 đến 25-11-2019 mãn. H i chết chị S đã đóng đ ợc 04 lần đến ngày 25-7-2018 với số tiền 4.000.000 đồng. Còn lại 16 lần h i chết chị S phải đóng cho chị T theo định kỳ nh sau: Từ ngày 25-7-2018 đến ngày 27-12-2018 (đến khi xét xử) là 05 tháng nên chị S phải đóng cho chị T số tiền là 5 000 000 đồng. Từ ngày 27-12-2018 đến 25-11-2019 (ngày mãn h i) là 11 tháng, định kỳ hàng tháng chị S phải đóng cho chị T số tiền là 1 000 000 đồng/tháng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Tuyết S l ng ời có nghĩa v trả nợ nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền nợ phải trả l 26.000.000 đồng x 5% = 1.300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 BLTTDS và Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ an Th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí toà án.

Chị D ơng Thị Ngọc T hông phải chịu tiền án phí, ho n trả cho chị T tiền tạm ứng án phí đã nộp l 650.000 đồng theo số biên lai 0019005, ngày 19-9-2018 của Chi c c Thi h nh án dân sự huy n Châu Th nh

Tiếp t c duy trì Quyết định áp d ng i n pháp hẩn cấp tạm thời số 08/2018/QĐ-ADBPKCTT ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân huy n Châu Th nh, t nh Tây Ninh

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điểm b Khoản 2 Điều 227 v hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ Điều 147 của BLTTDS v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ an Th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí toà án.

Tuyên xử:

1 Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị D ơng Thị Ngọc T về vi c “Tranh chấp hợp đồng góp h i” đối với chị Nguyễn Thị Tuyết S.

Buộc chị Nguyễn Thị Tuyết S có nghĩa v trả cho chị D ơng Thị Ngọc T số tiền nợ h i tổng cộng l 26.000.000 (Hai m ơi sáu tri u) đồng, theo định ỳ hàng tháng nh sau: Cả 02 dây h i đến ng y 27-12-2018, chị S phải trả cho chị T số tiền h i chết l 10 000 000 đồng; H i chết còn lại dây h i 1: Từ ngày 27-12-2018 đến 05-5-2019 (05 tháng), hàng tháng chị S phải trả cho chị T số tiền 1.000.000 đồng/tháng; Dây h i 2: Từ ngày 27-12-2018 đến ng y 25-11-2019 (11 tháng), hàng tháng chị S phải trả cho chị T số tiền 1 000 000 đồng/tháng.

Ghi nhận chị T không yêu cầu chị S phải chịu lãi suất cho đến ngày xét xử sơ thẩm.

Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật (đối với các tr ờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi h nh án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi h nh án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Tiếp t c duy trì Quyết định áp d ng bi n pháp khẩn cấp tạm thời số 08/2018/QĐ-ADBPKCTT ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân huy n Châu Thành, t nh Tây Ninh.

2. Về án phí: chị Nguyễn Thị Tuyết S phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.300.000 (Một tri u ba trăm nghìn) đồng.

Chi c c Thi hành án dân sự huy n Châu Thành ho n trả cho chị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 650 000 đồng, theo số biên lai 0019005, ngày 19-9-2018.

Tr ờng hợp ản án, quyết định đ ợc thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì ng ời đ ợc thi h nh án dân sự, ng ời phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc ị c ỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hi u thi h nh án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự

Các đ ơng sự có quyền l m đơn háng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp l .

Cỡ chữ