- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chap hop dong dan su vay tai san"
- Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 1 Điều 148, khoản 2 Điều 308, Điều 313 Bộ luật tố t ng d n s năm 2015; Điều 468 Bộ luật d n s năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban Thường v Quố hội quy ịnh về án phí và lệ phí Tòa án.
| T N NH N N TỈNH ĐỒNG TH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2018/DS-PT Ngày: 16-4-2018 V/v tranh hấp h p ng d n s vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG TH P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Ng V ng
Các Thẩm phán:
Ông Nguy n Tấn Tặng
Ông Lê Thành Tôn
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Bảo Quố - Thư ký Tòa án nhân d n t nh Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Lê Thành Biên - Ki m sát vi n.
Trong các ngày 27/3/2018, 09/4/2018 và 16/4/2018 t i tr s Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phú thẩm ông khai v án th lý số 17/2018/TLPT-DS ngày 29 tháng 01 năm 2018 về việ tranh chấp h p ng d n s vay tài sản.
Do Bản án d n s sơ thẩm số: 82/2017/DS-ST ngày 15/12/2017 ủa Tòa án nh n d n thành phố C bị kháng cáo và kháng nghị.
Theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử phú thẩm số: 86/2018/QĐ-PT ngày 06 tháng 03 năm 2018, giữa á ương s :
1. Nguy n ơn: Ph m Văn B, sinh năm 1970; ịa h : Ấp H, xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp (Có mặt).
2. Bị ơn:
2.1. Cao Minh H, sinh năm 1972 (Có mặt).
2.2. Nguy n Mộng L, sinh năm 1974
Cùng ịa h : Đường N, phường T, thành phố C, t nh Đ ng Tháp.
Đ i diện theo ủy quyền ủa bà Nguy n Mộng L là ông Cao Minh H (theo văn bản ủy quyền ngày 26/3/2018).
3. Người kháng cáo: Bà Nguy n Mộng L, ông Cao Minh H là bị ơn trong v án.
4. Viện ki m sát kháng nghị: Viện trư ng Viện ki m sát nhân dân thành phố C.
NỘI UNG VỤ N:
- Nguy n ơn Ph m Văn B trình bày: Ngày 26-5-2016, ông B có cho ông H và bà L vay số tiền là 5.800.000.000 , hai b n ó làm bi n nhận n , thời h n trả là 02 ngày. Đến ngày 27-5-2016, ông H và bà L ó trả ho ông B 3.800.000.000 , òn n 2.000.000.000 không ó làm bi n nhận n .
Ngày 07-6-2016, ông B có cho ông H vay số tiền 120.000.000 , ó làm bi n nhận, không thỏa thuận thời h n trả. Trong bi n nhận ông Huỳnh Minh T và ông H là người vay, nhưng số tiền này là ông B ho ông H vay, ông T là thư ký ủa ông H ến nhận tiền thay n n ông B không y u ầu ông T trả số tiền này. Ngày 05-8-2016, ông H và bà L ó làm tờ am kết nhận n số tiền là 2.120.000.000 , hẹn ến ngày 26-8-2016 sẽ hoàn trả số tiền tr n nhưng ến h n ông H và bà L không trả.
Cá lần vay tiền tr n, hai b n thỏa thuận lãi suất là 3%/tháng, nhưng từ khi vay ến nay ông H không trả ho ông B.
Ngày 17-5-2017, ông H ó trả ho ông B 50.000.000 , òn n l i 2.070.000.000 . Ngày 22-8-2017, ông H ó trả ho ông B 170.000.000 , òn n 1.900.000.000 .
Về tiền lãi, ông B y u ầu ông H và bà L trả lãi ủa số tiền vay với mứ lãi suất 1,66%/tháng, tính như sau:
- Số tiền 5.800.000.000 , không tính lãi suất.
- Số tiền 2.000.000.000 , tính lãi từ ngày 27-5-2016 ến ngày 06-6-2016 (10 ngày), thành tiền: 2.000.000.000 x 1,66%/tháng x 10 ngày = 11.066.000 .
- Số tiền 2.120.000.000 , tính lãi từ ngày 07-6-2016 ến ngày 17-5-2017 (11 tháng 10 ngày), thành tiền: 2.120.000.000 x 1,66%/tháng x 11 tháng 10 ngày = 398.412.000 .
- Số tiền 2.070.000.000 , tính lãi từ ngày 18-5-2017 ến ngày 22-8-2017 (03 tháng 04 ngày), thành tiền: 2.070.000.000 x 1,66%/tháng x 03 tháng 04 ngày = 108.667.000 .
- Số tiền 1.900.000.000 , tính lãi từ ngày 23-8-2017 ến ngày 23-9-2017 (01 tháng), thành tiền: 1.900.000.000 x 1,66%/tháng x 01 tháng = 31.540.000 .
Tổng tiền lãi là 549.685.000 .
Nay ông Ph m Văn B y u ầu ông Cao Minh H và bà Nguy n Mộng L ó trá h nhiệm trả ho ông B số tiền vốn là 1.900.000.000 , tiền lãi tính ến ngày 23-9-2017 là 549.685.000 , tổng tiền vốn và lãi là 2.449.685.000 (Hai tỷ, bốn trăm bốn mươi hín triệu, sáu trăm tám mươi lăm nghìn ng hẵn), ông B y u ầu tiếp t tính lãi phát sinh ối với số tiền vốn 1.900.000.000 từ ngày 24-9-2017 cho ến khi giải quyết xong v án.
Ngoài ra giữa ông B với ông H, bà L không ó thỏa thuận nào khá . Trong quá trình th hiện h p ng vay giữa hai bên ông B ó nhận ủa ông H số tiền lãi là 83.200.000 .
T i phi n tòa sơ thẩm ông Ph m Văn B y u ầu ông Cao Minh H và bà Nguy n Mộng L trả số tiền gố òn thiếu là 1.900.000.000 , tiền lãi tính từ ngày vay ến ngày xét xử sơ thẩm theo mứ lãi suất 1,66%/tháng, ng ý khấu trừ vào số tiền lãi ã nhận là 83.200.000 .
- Bị ơn Cao Minh H và Nguy n Mộng L trình bày: Trướ y giữa ông H, bà L ó thỏa thuận vay ủa ông B số tiền 5.800.000.000
áo n Ng n hàng. Sau khi vay ưa trả l i cho ông B 3.800.000.000 . Lú này hai b n thỏa thuận sẽ làm giấy tờ nhà xong ông B sẽ ưa l i số tiền 3.800.000.000
rút h sơ về Văn phòng ăng ký QSDĐ làm giấy tờ nâng giá trị ất l n vay l i số tiền nhiều hơn trả l i cho ông B. Sau khi hoàn thành việ óng thuế và xin giấy phép x y d ng xong, ông B không giao số tiền 3.800.000.000 n n không vay tiền Ng n hàng th m ư và ến giờ vẫn òn thiếu ông B số tiền 1.900.000.000 .
Khi thỏa thuận vấn ề tr n thì ông B ó thỏa thuận lấy phí làm h sơ là 120.000.000 và ã giao ho ông B xong. Việ thỏa thuận giữa hai b n h thỏa thuận miệng hứ không ó làm giấy tờ.
T i phi n hòa giải và phi n tòa sơ thẩm ông H, bà L ng ý trả vốn òn thiếu là 1.900.000.000 , khấu trừ số tiền 120.000.000 ã ưa ho ông B còn l i ng ý trả là 1.780.000.000 , không ng ý trả lãi vì phía ông B ã không làm theo thỏa thuận.
- Về hứng ứ do nguy n ơn ung ấp là: Cá bi n nhận vay tiền.
- Chứng ứ bị ơn ung ấp: Giấy phép x y d ng và giấy nộp tiền Ng n sá h nhà nướ .
- Bản án d n s sơ thẩm ủa Tòa án nh n d n thành phố C ã quyết ịnh:
- Chấp nhận y u ầu ủa ông Ph m Văn B.
- Buộ ông Cao Minh H và bà Nguy n Mộng L có nghĩa v trả ho ông Ph m Văn B số tiền òn thiếu là 1.900.000.000 và lãi 552.589.200 , tổng ộng là 2.452.589.200 (hai tỷ bốn trăm năm mươi hai triệu năm trăm tám mươi hín ngàn hai trăm ng).
* Về lãi suất hậm trả: K từ ngày bản án, quyết ịnh ó hiệu l pháp luật ( ối với á trường h p ơ quan thi hành án ó quyền hủ ộng ra quyết ịnh thi hành án) hoặ k từ ngày ó ơn y u ầu thi hành án ủa người ư thi hành án ( ối với á khoản tiền phải trả ho người ư thi hành án) cho ến khi thi hành xong tất ả á khoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án òn phải hịu khoản lãi ho số tiền òn phải thi hành án theo mứ lãi suất quy ịnh t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n s 2015.
* Về án phí:
- Ông Ph m Văn B không phải hịu án phí dân s . Trả l i ho ông Ph m Văn B số tiền t m ứng án phí ã nộp là 40.497.000 theo bi n lai thu số 00336 ngày 16-10-2017 t i Chi
Thi hành án d n s thành phố C, t nh Đ ng Tháp.
- Ông Cao Minh H và bà Nguy n Mộng L phải hịu số tiền 81.051.780 tiền án phí d n s sơ thẩm.
Ngoài ra bản án sơ thẩm òn tuy n về quyền và thời h n kháng áo ủa á ương s , quyền và nghĩa v ủa người ư thi hành án, người phải thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy ịnh ủa pháp luật.
- Bị ơn ông Cao Minh H, bà Nguy n Mộng L kháng cáo không ng ý trả ho ông Ph m Văn B số tiền vốn và lãi là 2.452.589.200 mà h ng ý trả cho ông B số tiền sau khi ấn trừ òn 1.780.000.000 . Ông H, bà L không ng ý hịu án phí d n s sơ thẩm.
- Viện trư ng Viện ki m sát thành phố C ó Quyết ịnh kháng nghị số 02/QĐKNPT-VKS-DS ngày 02/01/2018 ề nghị Tòa án T nh xem xét l i v án theo thủ t phú thẩm sửa phần nội dung: Thời h n tính lãi từ ngày 26/8/2016, áp d ng mứ lãi suất 0,83% và số tiền 120.000.000 mà ông H, bà L ã ưa ông B khấu trừ theo quy ịnh ủa pháp luật.
- T i phi n tòa phú thẩm:
+ Ông B vẫn giữ nguy n y u ầu kh i kiện.
+ Ông H, bà L kháng áo h
ng ý trả ho ông B số tiền 1.780.000.000 không ng ý hịu lãi và ũng không ng ý hịu tiền án phí dân s sơ thẩm; ng thời thừa nhận không ung ấp th m ư hứng ứ mới.
+ Đ i diện Viện ki m sát nh n d n T nh ý kiến về giải quyết v án:
Về tố t ng: Trong quá trình th lý xem xét giải quyết v án ũng như t i phi n tòa phú thẩm, những người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng ã th hiện úng quy ịnh ủa Bộ luật tố t ng d n s năm 2015.
Về nội dung: Ông B ho vay tiền ó làm bi n nhận nhưng bi n nhận không ghi lãi suất, khi kh i kiện ông trình bày lãi suất ho vay là 3%/tháng, t i ơ quan Công an thành phố C thì ông khai lãi suất là 9%/tháng, t i phiên tòa phú thẩm ông B trình bày h thỏa thuận mứ lãi suất trong ngày 26/5/2016 và ngày 27/5/2016 là 2,5%/ngày ối với số tiền 5.800.000.000 ; trong khi ó bị ơn khai việ vay ó phí, không có tính lãi. Như vậy, việ vay này là ó lãi, vì bị ơn ó trả phí n n y là hình thứ trả lãi, nhưng không xá ịnh ư lãi suất và ó tranh hấp về lãi suất; vì vậy ần iều h nh l i là 10%/năm tương ương với mứ lãi suất là 0,83%/tháng.
Theo ông B ch thừa nhận ó nhận ủa ông H tiền lãi là 83.200.000 , nhưng t i ơ quan Công an thành phố C ông B thừa nhận ó nhận số tiền lãi ủa ông H ưa là 130.000.000 , s thừa nhận này ã th hiện lời khai ủa ông H ã ưa 120.000.000 là ó sơ s . T i phi n tòa phú thẩm ông B ho rằng ông bị ép buộ ký bi n bản ối hiếu n , nhưng ông ũng không ó trình báo hoặ khiếu n i việ ông ho rằng ó s ép buộ ủa Điều tra vi n và ông ũng thừa nhận không ó hứng ứ hứng minh.
Về thời i m tính lãi: Tính từ thời i m vay và khấu trừ dần á lần trả vốn, lãi 120.000.000 ông B ã nhận.
Do ó ề nghị hấp nhận một phần kháng áo ủa ông H và bà L; hấp nhận kháng nghị ủa Viện trư ng Viện ki m sát thành phố C; sửa bản án sơ thẩm.
Sau khi nghi n ứu á tài liệu ó trong h sơ v án ã ư thẩm tra t i phi n tòa và ăn ứ vào kết quả tranh t ng t i phi n tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦ T
N:
[1] Bà Nguy n Mộng L ủy quyền ho ông Cao Minh H theo Văn bản ủy quyền số 01/2018-SCT/CKĐC ngày 26/3/2018 là phù h p pháp luật n n hấp nhận.
[2] Ông B và ông H ều thống nhất việ ông H vay tiền ủa ông B th hiện t i bi n nhận vay ngày 26/5/2016 với số tiền là 5.800.000.000 ; ng thời ông H ũng thừa nhận ó ký bi n nhận vay ngày 07/6/2016 và ã nhận ủa ông H số tiền là 120.000.000 , ến ngày 05/8/2016 ông H làm tờ am kết hẹn ến ngày 26/8/2016 trả số tiền 2.120.000.000 . Ông H ã trả ư vốn gố g m: Ngày 27/5/2016 trả 3.800.000.000 , ngày 17/5/2017 trả 50.000.000 , ngày 22/8/2017 trả 170.000.000 . Nay ông B y u ầu ông H, bà L trả số tiền vốn là 1.900.000.000 và tính lãi từ ngày 27/5/2016 với lãi suất là 1,66%/tháng. Ông H không ng ý trả lãi theo y u ầu ủa ông B.
[3] Về lãi suất và á h tính lãi :
Đối với yêu cầu của ông H: Ông H kháng cáo không ng ý hịu tiền lãi vay như án sơ thẩm xử, trường h p tính lãi thì y u ầu áp d ng mứ lãi suất 7%/năm theo như ông vay tiền ủa ng n hàng là ó một phần ơ s . Vì t i bi n bản ối hiếu n và thỏa thuận trả n ngày 18/10/2016, ngày 16/11/2016 ủa Công an thành phố C, ông H trình bày: “Tôi muốn nâng lên đất thổ cư ( gồm 04 giấy CNQSDĐ) để được vay tiền nhiều hơn ngân hàng Á Châu nên anh B gợi ý kêu tôi lấy 04 giấy đất ra để làm thủ tục nâng lên đất thổ cư, 04 giấy đất này thế chấp vay ở Ngân hàng Agribank Tp C số tiền 3.600.000.000đ (trong tổng số 5.500.000.000đ). Lúc này tôi đưa cho anh B số 130.000.000đ gồm tiền lãi 03 ngày khoản vay 3.800.000.000đ là 52.000.000đ (lãi suất 9%/tháng), còn lại 77.800.000đ là chi phí để anh B làm thủ tục nâng lên đất thổ cư và hoàn thiện thủ tục nhà đất cho tôi”. T i phi n tòa phú thẩm ông H thừa nhận không hứng minh ư việ ông B thỏa thuận làm thủ t huy n m í h sử d ng ất. Hơn nửa, ông H ho rằng ông B nhận ủa ông 120.000.000 (nhận ngày 27/5/2016 nhưng không ó làm bi n nhận) là phí làm thủ t ấp giấy hứng nhận mới; ối với số tiền 120.000.000 mà ông nhận ủa ông B ngày 07/6/2016 là tiền do ông B ưa ho ông nộp thuế giùm ho ông B
ấp giấy hứng nhận mới (do ông B không i nộp ư ). Th tế bi n nhận ngày 07/6/2016 ghi nội dung rõ ràng là tiền vay và ông H ũng không hứng minh ư c ông B là người nộp h sơ ấp giấy hứng nhận. Do ó ó ủ ơ s xá ịnh số tiền ông H trả ho ông B 120.000.000 là tiền lãi và số tiền 120.000.000 ông H nhận ủa ông B là tiền vay, n n ông H phải ó nghĩa v trả lãi là phù h p pháp luật.
Đối với yêu cầu của ông B: Theo ơn kh i kiện ủa ông trình bày lãi suất ho vay là 3%/tháng, t i bi n bản ối hiếu n ngày 18/10/2016 và 16/11/2016 ủa Công an thành phố C thì khai lãi suất là 9%/tháng, t i phi n tòa phú thẩm khai lãi suất là 2,5%/ngày. Ông H khai t i bi n bản ối hiếu n nói trên xác ịnh lãi suất vay là 9%/tháng, tuy nhiên t i Tòa án ấp sơ thẩm thì ho rằng hai b n thỏa thuận không tính lãi nhưng ông phải trả ho ông B 120.000.000
ông B làm thủ t huy n m
í h sử d ng ất cho ông. Theo lời khai ủa á ương s thì ó ơ s xá ịnh thỏa thuận vay là ó lãi, nhưng lời khai ủa á ương s ó s thay ổi không rõ ràng, không khớp nhau, ó tranh hấp về lãi suất n n áp d ng mứ lãi suất 0,83%/tháng (tương ứng 50% mứ lãi suất quy ịnh t i Điều 468 Bộ luật d n s 2015) là ó ơ s .
Ông B ho rằng h ó nhận tiền lãi vào ngày 27/5/2016 là 52.200.000 và 20 ngày sau nhận th m 31.000.000 (nhằm ngày 17/6/2016), tổng ộng là 83.200.000 ; nhưng t i bi n bản ối hiếu n và thỏa thuận trả n ngày 18/10/2018, ngày 16/11/2016 ủa Công an thành phố C, ông thống nhất ó nhận số tiền lãi 130.000.000 , ng thời hai b n ng ý số tiền 52.000.000 là lãi ủa khoản tiền vay 5.800.000.000 và ông xá ịnh số tiền òn l i 77.800.000
y là tiền lãi ủa số tiền 2.000.000.000 trong khoản n 5.800.000.000 .
Qua nội dung tr n ho thấy, t i phi n tòa phú thẩm ông H trình bày bi n bản do iều tra vi n ghi nhằm số tiền 130.000.000 , vì th tế số tiền úng là 120.000.000 . Do ó, ó ủ ơ s xá ịnh ông H ã trả lãi ho ông B 120.000.000 và sau ó ó vay tiếp số tiền 120.000.000 , nên phải iều h nh l i lãi suất, khấu trừ tiền lãi ã nhận, tiền vốn ã trả theo từng giai o n úng quy ịnh ủa pháp luật.
[4] Nghĩa v thanh toán:
- Tiền lãi từ ngày 26/5/2016 ến ngày 27/5/2016: 5.800.000.000 x 0,83% x 2 ngày = 3.209.333 .
Khấu trừ tiền lãi ã trả: 52.200.000 - 3.209.333 = 48.990.667
Khấu trừ tiền trả lãi thừa và tiền vốn ã trả: 5.800.000.000 – (3.800.000.000 + 48.990.667 ) = 1.951.009.333 .
- Tiền lãi từ ngày 27/5/2016 ến ngày 06/6/2016: 1.951.009.333 x 0,83% x 10 ngày = 5.397.792
- Tiền lãi từ ngày 07/6/2016 ến ngày 17/6/2016: (1.951.009.333 + 120.000.000 ) x 0.83% x 11 ngày = 6.302.771
Khấu trừ vào tiền lãi ã trả: 67.800.000 - (5.397.792 + 6.302.771 ) = 56.099.437 .
Khấu trừ tiền trả lãi thừa vào vốn: (1.951.009.333 + 120.000.000 ) - 56.099.437 = 2.014.909.896 .
- Tính lãi từ ngày 18/6/2016 ến ngày 17/5/2017: 2.014.909.896 x 0.83% x 10 tháng 29 ngày = 183.403.813 .
- Khấu trừ tiền vốn ã trả: 2.014.909.896 – 50.000.000 = 1.964.909.896 . (Hai b n thống nhất 50.000.000 là trả vốn).
- Tiền lãi từ ngày 18/5/2017 ến ngày 22/8/2017: 1.964.909.896 x 0.83% x 03 tháng 04 ngày = 51.100.756 .
- Khấu trừ tiền vốn ã trả: 1.964.909.896 – 170.000.000 = 1.794.909.896 . (Hai b n thống nhất 170.000.000 là trả vốn).
- Tiền lãi từ ngày 23/8/2017 ến ngày 15/12/2017: 1.794.909.896 x 0.83% x 03 tháng 17 ngày = 53.135.315 .
- Tổng ộng vốn, lãi phải trả: 1.794.909.896 + 183.403.813 + 51.100.756 + 53.135.315 = 2.082.549.780 .
Ông H, bà L ùng th hiện h p ng vay tiền, m
í h sử d ng kinh doanh làm kinh tế gia ình n n phải ó nghĩa v li n ới trá h nhiệm trả n ho ông B số tiền là 2.082.549.780 .
[5] Nghĩa v hịu án phí:
Án phí d n s sơ thẩm: Ông H, bà L ó nghĩa v trả ho ông B ối với số tiền nói tr n n n phải ó nghĩa v hịu tiền án phí d n s sơ thẩm là 73.650.995 .
Án phí d n s phú thẩm: Yêu ầu kháng áo ủa ông H, bà L ối với bản án sơ thẩm ư hấp nhận một phần n n không phải hịu tiền án phí.
[6] Đ i diện Viện ki m sát T nh ề nghị hấp nhận một phần y u ầu kháng áo ủa ông H, bà L; hấp nhận quyết ịnh kháng nghị ủa Viện trư ng Viện ki m sát thành phố C.
Đối với nội dung kháng nghị là ó một phần ơ s n n hấp nhận một phần quyết ịnh kháng nghị như ph n tí h nói tr n. Do ó, hấp nhận một phần ề nghị ủa Viện ki m sát T nh, sửa một phần bản án sơ thẩm.
Vì á lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ khoản 1 Điều 148, khoản 2 Điều 308, Điều 313 Bộ luật tố t ng d n s năm 2015; Điều 468 Bộ luật d n s năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban Thường v Quố hội quy ịnh về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận một phần Quyết ịnh kháng nghị số 02/QĐKNPT-VKS-DS ngày 02/01/2018 ủa Viện trư ng Viện ki m sát thành phố C.
Chấp nhận một phần y u ầu kháng áo ủa ông Cao Minh H, bà Nguy n Mộng L.
Sửa một phần bản án sơ thẩm
2. Chấp nhận một phần y u ầu ủa ông Ph m Văn B.
Buộ ông Cao Minh H và bà Nguy n Mộng L trả ho ông Ph m Văn B số tiền là 2.082.549.780 .
K từ khi ó ơn y u ầu thi hành án ủa người ư thi hành án mà người phải thi hành án hưa thi hành xong số tiền tr n, thì hàng tháng người phải thi hành án òn phải hịu lãi theo mứ lãi suất bằng 50% mứ lãi suất quy ịnh t i Điều 468 Bộ luật d n s năm 2015, tương ứng với thời gian hưa thi hành án ến khi thi hành xong.
4. Về án phí:
Ông Cao Minh H và bà Nguy n Mộng L phải hịu tiền án phí d n s sơ thẩm là 73.650.995 .
Ông Cao Minh H, bà Nguy n Mộng L không phải hịu tiền án phí d n s phú thẩm và ư hoàn trả l i tiền t m ứng án phí phú thẩm số tiền là 300.000 theo bi n lai thu số 0000208 ngày 29/12/2017 ủa Chi
Thi hành án d n s thành phố C.
Ông Ph m Văn B ư nhận l i tiền t m ứng án phí số tiền là 40.497.000 theo biên lai thu số 00336 ngày 16/10/2017 ủa Chi
Thi hành án d n s thành phố C.
5. Cá quyết ịnh khá ủa bản án sơ thẩm không bị kháng áo, kháng nghị ó hiệu l pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng áo, kháng nghị.
Trong trường h p bản án, quyết ịnh ư thi hành theo quy ịnh t i Điều 2 Luật Thi hành án d n s thì người ư thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u ầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án theo quy ịnh t i á Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án ư th hiện theo quy ịnh t i Điều 30 Luật Thi hành án d n s .
Bản án phú thẩm ó hiệu l pháp luật k từ ngày tuy n án./.
| Nơi nhận: - Đương s ; - Phòng KTNV &THA- TAND T nh; - VKSND T nh; - VKSND Tp C; - TAND Tp C; - Chi THADS Tp C; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌ PHIÊN T Nguyễn Ngọc Vạng |