vanban.org

Bản án 93/2017/HNGĐST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu Trang, cho chị Nguyễn Thị Thu Trang được ly hôn với anh Trần Văn Lo.

Giao cháu Trần Thị Quỳnh Như, sinh ngày 27/7/2002 cho chị Trang trực tiếp nuôi, anh Trần Văn Lo không phải cấp dưỡng nuôi con. Án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Trang phải chịu 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trang đã nộp 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - Đ"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu Trang, cho chị Nguyễn Thị Thu Trang được ly hôn với anh Trần Văn Lo.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 21/7/2017
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Phƣợng

Các hội thẩm nhân dân: Ông Dƣơng Trần Trọng Quang

Bà Lê Thị Vân

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Đặng Thị Thảo Lan, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Oanh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 7 năm 2017 tại Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử công khai vụ án thụ lý số 57/2017/TLST-HNGĐ ngày 24/2/2017 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/6/2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lƣu Thị Ngọc H, sinh năm 1994 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp P, xã PN, huyện C, tỉnh TG.

Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1988 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp P, xã PN, huyện C, tỉnh TG.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 16 tháng 02 năm 2017 nguyên đơn chị Lưu Thị Ngọc H trình bày: Chị và anh Lê Văn Đ kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Nhuận, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, thời gian chung sống chị và anh Đ phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, anh Đ thường chửi mắng, đánh đập chị nên anh chị đã sống ly thân hơn một năm nay. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Lê Văn Đ.

Con chung: Có một con chung tên Lê Lưu Cẩm Gi, sinh ngày 10/11/2012, hiện do anh Đ đang trực tiếp nuôi dưỡng nên chị đồng ý giao cháu Gi cho anh Đ tiếp tục nuôi, chị không cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Không có.

Nợ chung: Không có.

Anh Lê Văn Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp và thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Đ vắng mặt không có lý do, cũng không có ý kiến bằng văn bản về việc chị H xin ly hôn với anh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy tham gia phiên tòa phát biểu về trình tự, thủ tục tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử, quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền và thời hạn xét xử, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phát biểu về việc giải quyết vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị H được ly hôn với anh Đẹp, giao con cho anh Đnuôi, chị H không cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa xét thấy: Chị Lưu Thị Ngọc H và anh Lê Văn Đ xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Nhuận, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 77/2013 ngày 17/10/2013 nên là hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chị H khai do anh Đ thường chửi mắng, đánh đập chị nên anh chị đã sống ly thân hơn một năm nay. Xét thấy, thời gian anh chị ly thân kéo dài nhưng không có biện pháp hàn gắn đoàn tụ, điều này chứng tỏ anh chị không còn thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị H cương quyết xin ly hôn, còn anh Đ thì không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng không có ý kiến gì về việc chị H xin ly hôn với anh nên Hội Đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H. Do chị H có đơn xin vắng mặt còn anh Đ vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm không có lý do, nên Hội Đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị H, anh Đ.

Con chung: Anh chị có một con chung tên Lê Lưu Cẩm Gi, sinh ngày 10/11/2012, hiện do anh Đ đang trực tiếp nuôi dưỡng nên chị H đồng ý giao cháu Gi cho anh Đ tiếp tục nuôi, chị không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, theo lời khai của chị H thì sau khi ly thân anh Đ là người trực tiếp nuôi cháu Gi đến nay, vẫn phát triển bình thường và khỏe mạnh đảm bảo được quyền lợi của cháu Gi và anh Đ cũng không có ý kiến gì về việc chị H giao con cho anh nuôi, nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu Gi cho anh Đ trực tiếp nuôi. Do anh Đ không có yêu cầu nên chị H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí: Chị Lưu Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Lưu Thị Ngọc H, cho chị H được ly hôn với anh Lê Văn Đ.

Giao cháu Lê Lưu Cẩm Gi, sinh ngày 10/11/2012 cho anh Lê Văn Đ trực tiếp nuôi, chị Lưu Thị Ngọc H không cấp dưỡng nuôi con.

Án phí: Chị Lưu Thị Ngọc H phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí sơ thẩm. Được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 14168 ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnhTiền Giang;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND Cai Lậy;

- CCTHADS Cai lậy;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ, án văn.

Trần Thị Hồng Phƣợng TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CAI LẬY

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG

Cai Lậy, ngày 17 tháng 02 năm 2017

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Về vụ án hôn dân sự thụ lý số 495/2016/TLST-HNGĐ ngày 25/11/2016 về việc “Tranh chấp ly hôn ” giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu Trang, sinh năm 1974 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp Bình Đức, xã Bình Phú, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Trần Văn Lo, sinh năm 1973 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Thủy Tây, xã Ngũ Hiệp, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Phƣợng.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Thanh

Bà Trần Thị Út

Sau khi bàn bạc, thảo luận Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 .

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ khoản 1 Điều 48 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu Trang, cho chị Nguyễn Thị Thu Trang được ly hôn với anh Trần Văn Lo.

Giao cháu Trần Thị Quỳnh Như, sinh ngày 27/7/2002 cho chị Trang trực tiếp nuôi, anh Trần Văn Lo không phải cấp dưỡng nuôi con.

Án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Trang phải chịu 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trang đã nộp 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 13955 ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, xem như chị Nguyễn Thị Thu Trang đã thi hành xong phần án phí.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Văn Thanh – Trần Thị Út

Trần Thị Hồng Phƣợng

Cỡ chữ