vanban.org

Bản án 920/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Huỳnh Thanh P.

Về quan h hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh P được ly hôn với bà Phạm Thị O. Giấy chứng nhận kết hôn số 169/2012, quyển số 01/2012 ngày 25/7/2012 c a Ủy ban nhân dân xã T, huy n C (nay là xã P), Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho ông P, bà O không c n giá trị pháp lý. Về con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Thị M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thanh P khởi kiện Phạm Thị O tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Huỳnh Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 920/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 27-02-2026
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - TH NH H H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Lê Văn Rồi

2- Bà Phan Thị Xuân Hương

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 27 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở T a án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1180/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 164/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/7/2025 và Quyết định hoãn phiên t a số: 189/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/8/2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1992; CCCD số: X, cấp ngày 22/12/2021, tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; Đăng ký thường trú: Số 28/3A, đường số 107, ấp 11, xã T, huy n C (nay là xã P), Thành phố Hồ Ch Minh.

2. Bị đơn: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1988; CCCD số: Y, cấp ngày 13/6/2022, tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; Đăng ký thường trú: Số 28/3A, đường số 107, ấp 11, xã T, huy n C (nay là xã P , Thành phố Hồ Ch Minh; (vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 09/5/2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Huỳnh Thanh P trình bày: Ông với bà Phạm Thị O tự nguy n tìm hiểu quen nhau và tự nguy n tiến tới hôn nhân, đã được Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 169/2012, quyển số 01/2012 ngày 25/7/2012. Sau kết hôn, vợ chồng ông sinh sống bên nhà ông tại xã T, huy n C. Cuộc sống vợ chồng tạm ổn định và bà O lần lượt sinh 03 con chung. Tuy nhiên, sau đó cuộc sống vợ chồng ông phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân là do vợ chồng ông bất đồng quan điểm sống, thường mâu thuẫn, cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng và phát triển kinh tế vợ chồng. Đỉnh điểm mâu thuẫn là khoảng 05 năm trở lại đây vì thông qua bạn bè ông được biết bà O có người đàn ông khác bên ngoài. Ông và bà O đã ly thân trong thời gian dài, không c n quan h vợ chồng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.

Hi n vợ chồng ông không c n tình cảm yêu thương, không c n quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà O.

Về con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Thị Mỹ H, sinh ngày 28/8/2007, Huỳnh Thị Bảo T, sinh ngày 27/9/2008 và Huỳnh Thị Kim N, sinh ngày 16/8/2014. Ba con chung hi n đang sống cùng với ông, ông yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng Huỳnh Thị Bảo T, và Huỳnh Thị Kim N và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông định không có.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông xác định không có.

Các tài li u, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền, lợi ch hợp pháp c a mình gồm: Bản ch nh Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 03 Bản sao khai sinh con chung; Căn cước công dân photo c a nguyên đơn, bị đơn.

Bị đơn bà Phạm Thị O đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên t a xét xử đến lần thứ hai mà bà O vẫn vắng mặt. Do đó, T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà O.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã Tân Thạnh Đông, huy n C Chi (nay là xã Phú Hoà Đông , Thành phố Hồ Ch Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Ch Minh.

Về sự vắng mặt c a đương sự: Bà Phạm Thị O đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án tiến hành xét xử vắng mặt bà O theo quy định.

Về nội dung:

Quan h hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh P và bà Phạm Thị O tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huy n C (nay là xã P), Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 169/2012, quyển số 01/2022 ngày 25/7/2012 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu c a ông P xin ly hôn với bà O là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a ông P thì mâu thuẫn giữa vợ chồng ông là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân là do vợ chồng ông bất đồng quan điểm sống, thường mâu thuẫn, cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng và phát triển kinh tế vợ chồng. Đỉnh điểm mâu thuẩn là khoảng 05 năm trở lại đây, vợ chồng ông đã ly thân trong thời gian dài, không c n quan h vợ chồng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.

Bà O đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n. Do vậy, T a án tiến hành xét xử vắng mặt bà O là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp là có cơ sở.

Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa ông P với bà O không c n, tình trạng hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung c a hai người không thể kéo dài, mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Thị Mỹ H, sinh ngày 28/8/2007 (đã trưởng thành ; Huỳnh Thị Bảo T, sinh ngày 27/9/2008 và Huỳnh Thị Kim Ng, sinh ngày 16/8/2014. Hi n 03 con chung đang sống cùng với ông P và Huỳnh Thị Bảo T, Huỳnh Thị Kim N đều có nguy n vọng được tiếp tục sinh sống cùng với ba. Để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp c a Huỳnh Thị Bảo T, Huỳnh Thị Kim N, xét thấy cần giao T và N cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp; ghi nhận sự tự nguy n c a ông P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Toà án không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cần buộc ông Phong phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Huỳnh Thanh P.

1. Về quan h hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh P được ly hôn với bà Phạm Thị O. Giấy chứng nhận kết hôn số 169/2012, quyển số 01/2012 ngày 25/7/2012 c a Ủy ban nhân dân xã T, huy n C (nay là xã P), Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho ông P, bà O không c n giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Thị Mỹ H, sinh ngày 28/8/2007 (đã trưởng thành ; Huỳnh Thị Bảo T, sinh ngày 27/9/2008 và Huỳnh Thị Kim N, sinh ngày 16/8/2024. Ông P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Huỳnh Thị Bảo T và Huỳnh Thị Kim N; ghi nhận sự tự nguy n c a ông P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết b ng vụ án khác.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con.

Trong trường hợp có yêu cầu c a cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có, Toà án không xem xét.

4. Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, T a án không xem xét.

5. Án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng buộc ông Huỳnh Thanh P phải nộp nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng theo biên lai số 0064639 ngày 23/5/2025 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi, Thành phồ Hồ Ch Minh. Ông P đã nộp đ án ph dân sự sơ thẩm.

6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày T a tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l . Nơi nh n:

Cỡ chữ