vanban.org

Bản án 92/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận bà Thái Thị T và ông Nguyễn Văn N là vợ chồng.

Về án phí: Bà Thái Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0001403 ngày 04/02/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Cà Mau được chuyển thu. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Thị T - Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Thái Thị T và ông Nguyễn Văn N là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 92/2026/HNGĐ-ST
Ngày 13-3-2026
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Hồng Ý

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển

Bà Nguyễn Kim Kết

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau.

Ngày 13 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 76/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thị T, sinh năm 1971; địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, tỉnh Cà Mau; Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/8/2021 (vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1969; địa chỉ: ấp M, xã T, tỉnh Cà Mau; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/8/2021 (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Thái Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Bà Thái Thị T và ông Nguyễn Văn N tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1993 nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm không thể hòa giải hàn gắn được. Nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục nên bà T yêu cầu ly hôn với ông N. Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Đ sinh năm 1993, Nguyễn Văn D sinh năm 1998 và Nguyễn Thị N1 sinh năm 2005 hiện đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết; về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Văn N trình bày:

Về hôn nhân: Thống nhất lời trình bày của bà T về việc ông và bà T tự nguyện chung sống với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn. Ông đồng ý ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Đ sinh năm 1993, Nguyễn Văn D sinh năm 1998 và Nguyễn Thị N1 sinh năm 2005 hiện đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết; về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Thái Thị T và ông Nguyễn Văn N có đơn xin xét xử vắng mặt.Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về hôn nhân:

Bà Thái Thị T và ông Nguyễn Văn N tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân từ năm 1993. Tuy bà T và ông N xác lập quan hệ hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nhưng trong quá trình chung sống đến thời điểm yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn không có đăng ký kết hôn. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông N không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng theo quy định tại Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Bà T và ông N có 03 con chung tên Nguyễn Thị Đ sinh năm 1993, Nguyễn Văn D sinh năm 1998 và Nguyễn Thị N1 sinh năm 2005 hiện đã trưởng thành, có khả năng lao động, các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông N thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung và xác định không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Thái Thị T và ông Nguyễn Văn N là vợ chồng.

2. Về án phí: Bà Thái Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0001403 ngày 04/02/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà T, ông N có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ