- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thế trung"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ntt.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN GC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Bán án số: 92/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 29 tháng 4 năm 2025. V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN GC, TỈNH TG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: VCHL.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Văn Riều.
2. Ông Phan Thanh Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà NTTK – Thư ký Tòa án nhân dân gc, tỉnh Tg.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân gc, tỉnh Tg tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo Vy – Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân gc, tỉnh Tg xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 215/2024/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98/2025/QÐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025. Giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ntt, sinh năm 1970. Vắng mặt.
Địa chỉ: Khu phố Hưng Hòa, phường Long Hưng, gc, tỉnh Tg.
Bị đơn: Ttmt, sinh năm 1976. Vắng mặt.
Địa chỉ: Khu phố Hưng Thạnh, phường Long Hưng, gc, tỉnh Tg.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện anh Ntt là nguyên đơn trình bày:
Anh và chị Trang cưới nhau năm 1998, được Ủy ban nhân dân xã Long Hưng, thị xã Gò Công nay phường Long Hưng, gc cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2002.
Thời gian dài chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2017 thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính, chị Trang nghi ngờ anh có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay tình cảm không còn nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Trang.
Về con chung: Anh chị có 03 người con chung tên:
+ Nguyễn Thị Mỹ Tiên sinh ngày 10 tháng 12 năm 1998;
+ Nguyễn Quang Tiến, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2000;
+ Nguyễn Nhật Tân, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2010;
Hiện cháu Tân đang sống với chị Trang; khi ly hôn anh để cháu Tân cho chị Trang trực tiếp nuôi và anh không cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung không tranh chấp.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trung là được ly hôn với chị Trang; về con chung giao cháu Tân cho chị Trang trực tiếp nuôi, anh Trung không cấp dưỡng; về án phí căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH thì anh Trung chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Anh Trung ly hôn với chị Trang là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân gc, tỉnh Tg theo quy định tại Ðiều 28 và Ðiều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Trung và chị Trang vắng mặt nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
[2.] Về nội dung:
1. Về quan hệ hôn nhân: Giữa anh Trung và chị Trang là tự nguyện được Ủy ban nhân dân xã Long Hưng, thị xã Gò Công nay là phường Long Hưng, gc cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2002 là hợp pháp. Thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do tính không hợp, anh Trung ly hôn, chị Trang không phản đối nên chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Về con chung: Anh chị có 03 người con chung tên:
+ Nguyễn Thị Mỹ Tiên sinh ngày 10 tháng 12 năm 1998;
+ Nguyễn Quang Tiến, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2000;
+ Nguyễn Nhật Tân, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2010;
Hiện cháu Tân đang sống với chị Trang; khi ly hôn anh Trung để cháu Tân cho chị Trang trực tiếp nuôi và anh không cấp dưỡng.
Chị Trang không phản đối ý kiến của anh Trung về việc nuôi con nên chấp nhận yêu cầu của anh Trung.
3. Về tài sản chung: Không tranh chấp.
4. Về nợ chung: Không tranh chấp.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trung chịu.
Như vậy, yêu cầu khởi kiện của anh Trung và ý kiến đại diện Viện kiểm sát được chấp nhận. Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các ñieàu 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228 Boä luaät toá tuïng daân söï;
- Căn cứ các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ntt.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ntt được ly hôn với chị Ttmt.
2. Về con chung: Anh chị có 03 người con chung tên:
+ Nguyễn Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 10 tháng 12 năm 1998;
+ Nguyễn Quang Tiến, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2000;
+ Nguyễn Nhật Tân, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2010.
Giao cháu Nguyễn Nhật Tân cho chị Ttmt trực tiếp nuôi và anh Ntt không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
Trong trường hợp cần thiết thì xác đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Anh Ntt chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Ntt đã tạm ứng án phí tại biên lai số 0001221 ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự gc, tỉnh Tg. Như vậy, anh Ntt đã nộp đủ.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tg; - Viện kiểm sát nhân dân gc; - Chi cục thi hành án dân sự gc; - UBND phường Long Hưng, gc; - Đương sự; - Lưu hs, án văn. Ln 10. | THAÅM PHAÙN – CHUÛ TOÏA PHIEÂN TOØA VOÕ CHI LAN |