- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Nhanh yêu cầu ly hôn Quách Vũ Phương"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan hệ hôn nh n: Tuyên bố hông công nhận Chị Võ Thị Nh và anh Quách Vũ Ph là vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 92/2024/HNGĐ-ST Ngày: 04/9/2024 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T
N NH N N H N HD - T NH BL
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th
h n - h t a hi n t a Bà Trƣơng Hồng Diễm
H i th nh n d n Ông Lâm Thái Hiệp và ông Lê Văn Thuyền
Th
hi n t a Ông Tô Hoàng Kha – Thư ý T a án nh n d n huyện HD, t nh BL.
Đại diện Viện iể s t nh n d n huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt, Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huyện HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ lý số: 195/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp yêu cầu ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Nh, sinh năm 1982
Địa ch : ấp CG, xã NTL, huyện HD, t nh BL
Bị đơn: Anh Quách Vũ Ph, sinh năm 1979
Địa ch : ấp CG, xã NTL, huyện HD, t nh BL (Chị Nh có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Ph vắng mặt hông có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi iện ngày 01/7/2024, lời hai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Võ Thị Nh trình bày:
Về quan hệ hôn nh n: Giữa chị và anh Quách Vũ Ph đi đến hôn nh n hoàn toàn tự nguyện vào năm 2002 nhưng đến nay vẫn chưa đăng ý ết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị Võ Thị Nh trình bày: Do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng chị phát sinh nhiều m u thuẫn, do tính tình hông hợp nhau, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng hông c n hạnh Ph. Chị và anh Ph chung sống nhưng hông quan t m đến nhau từ năm 2016 cho đến nay. Nay chị nhận thấy vợ chồng hông c n hả năng hàn gắn nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Quách Vũ Ph.
Về con chung: Chị Võ Thị Nh xác định vợ chồng chung sống có với nhau 02 người con chung tên Quách Trọng Ph, sinh ngày 19/02/2003 và Quách Phú H, sinh ngày 19/7/2005, hiện các con đã trưởng thành và có hả năng lao động nên khi ly hôn chị hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Nh xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đối với anh Quách Vũ Ph: Mặc dù anh Quách Vũ Ph đã được T a án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập làm việc và thông báo về phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, nhưng anh Quách Vũ Ph vẫn hông đến T a án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của Tòa án mà hông có lý do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Quách Vũ Ph theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
Đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện HD tham gia phiên t a phát biểu ý iến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Quách Vũ Ph chấp hành chưa nghiêm theo giấy triệu tập của T a án.
Về quan hệ hôn nh n: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ hoản 1 Điều 9 và hoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014, hông công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nh và anh Ph.
Về con chung: Do các con chung đã trưởng thành và có hả năng lao động nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Nh hông yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về án phí thì chị Nh phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện iểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nh có đơn hởi iện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với anh Ph. Anh Ph có địa ch cư trú tại huyện HD. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huyện HD.
Chị Võ Thị Nh có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ hoản 1 Điều 227, hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Võ Thị Nh.
Anh Quách Vũ Ph đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm, nhưng anh Quách Vũ Ph vẫn vắng mặt mà hông có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Quách Vũ Ph.
Về quan hệ hôn nh n: Chị Võ Thị Nh và anh Quách Vũ Ph chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện, đến nay thì chị Nh và anh Ph đã có con chung, nhưng vẫn chưa đi đăng ý ết hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy việc hông đi đăng ý ết hôn giữa chị Nh và anh Ph là đã vi phạm hoản 1 Điều 9 và hoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.
Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nh n và gia đình quy định: “Việc ết hôn phải được đăng ý và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc ết hôn hông được đăng ý theo quy định tại hoản này thì hông có giá trị pháp lý”.
Khoản 1 Điều 14 Luật hôn nh n và gia đình quy định: “Nam, nữ có đủ điều iện ết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà hông đăng ý ết hôn thì hông làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”
Do đó theo quy định của pháp luật thì hôn nh n giữa chị Nh và anh Ph hông có giá trị pháp lý, hông được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nay chị Nh yêu cầu ly hôn với anh Ph thì Hội đồng xét xử hông giải quyết cho chị Khuyên và anh Hậu ly hôn với nhau, mà cần tuyên bố hông công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nh và anh Ph là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định tại hoản 2 Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đình.
Về con chung: Chị Võ Thị Nh xác định các con chung đã trưởng thành và có hả năng lao động nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Nh không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm chị Võ Thị Nh phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì
lẽ n u tr n,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào hoản 1 Điều 9, hoản 1 Điều 14, hoản 2 Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, Nhễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Về quan hệ hôn nh n: Tuyên bố hông công nhận Chị Võ Thị Nh và anh Quách Vũ Ph là vợ chồng.
2/.Về con chung: Chị Võ Thị Nh xác định các con chung đã trưởng thành và có hả năng lao động nên hông xem xét giải quyết
3/.Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Nh không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4/. Về án phí: Chị Võ Thị Nh phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007785 ngày 12 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho chị Võ Thị Nh và anh Quách Vũ Ph được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - hi ụ THADS huyện HD; - đ ơng sự; - L u HS vụ n; | Trƣơng Hồng Diễm |